Trong bối cảnh Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải tỉnh Bắc Ninh được tổ chức lại và từng bước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định, việc đánh giá đầy đủ bối cảnh và thực trạng là cơ sở quan trọng để xác định mục tiêu và giải pháp trong giai đoạn hiện nay.
Thực tiễn triển khai cho thấy, bên cạnh những thuận lợi bước đầu, Trung tâm đang đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc mang tính hệ thống, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý, vận hành và lộ trình thực hiện cơ chế tự chủ.
I. BỐI CẢNH VÀ THỰC TRẠNG
- Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải tỉnh Bắc Ninh được tổ chức lại theo Quyết định của UBND tỉnh, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng, có chức năng quản lý, vận hành, duy tu, duy trì và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh .
- Hiện nay, Trung tâm đang thực hiện nhiệm vụ theo các quy định pháp luật hiện hành, bao gồm: Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 32/2019/NĐ-CP về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ công; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính; cùng các quyết định, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Xây dựng và Sở Tài chính liên quan đến quản lý tài sản, đơn giá, định mức và tổ chức cung ứng dịch vụ công trên địa bàn.
- Theo đó, Trung tâm được xác định là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, từng bước bảo đảm chi thường xuyên, đồng thời tổ chức cung ứng các dịch vụ công ích trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo quy định.
- Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu triển khai tổ chức lại và thực hiện cơ chế tự chủ, Trung tâm đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc mang tính hệ thống, tập trung ở các nội dung sau:
1. Vướng mắc về giao tài sản - nút thắt nền tảng
- Công tác bàn giao, tiếp nhận tài sản hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải còn chậm so với yêu cầu, do liên quan đến nhiều thủ tục pháp lý chưa được hoàn thiện đồng bộ.
- Đến nay:
+ Một số hạng mục quan trọng như 08 trạm bơm nước mưa và nhiều tuyến cống thoát nước Trung tâm đang trực tiếp quản lý, vận hành nhưng chưa được bàn giao chính thức;
+ Công tác tiếp nhận hệ thống thoát nước tại 58 phường, xã khu vực Bắc Sông Cầu chưa có tiến triển rõ rệt, còn dậm chân tại chỗ.
- Việc chưa hoàn tất giao tài sản dẫn đến:
+ Chưa xác lập đầy đủ quyền quản lý tài sản theo quy định;
+ Thiếu cơ sở pháp lý để xây dựng định mức, đơn giá và lập dự toán quản lý vận hành;
+ Gây khó khăn trong tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
2. Vướng mắc về định mức, đơn giá và cơ chế tài chính
- Mặc dù UBND tỉnh đã ban hành các quy định về quản lý chi phí, đơn giá dịch vụ công (trong đó có Quyết định số 105/QĐ-UBND và các văn bản liên quan), tuy nhiên trong thực tế triển khai vẫn còn nhiều bất cập:
+ Nhiều hạng mục, đầu việc trong quản lý vận hành hệ thống thoát nước chưa có định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá cụ thể;
+ Quy trình xây dựng, thẩm định và phê duyệt dự toán phải thực hiện qua nhiều bước (trình Sở Tài chính thẩm định, sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt), trong khi theo quy định phải hoàn thành trước ngày 30/9 của năm kế hoạch;
+ Trung tâm là đơn vị mới tổ chức lại, năm đầu tiên thực hiện cơ chế, nên chưa có đầy đủ cơ sở dữ liệu, định mức, kinh nghiệm lập dự toán, dẫn đến khó đáp ứng tiến độ và yêu cầu về hồ sơ.
- Điều này làm cho: Công tác lập và giao dự toán chưa sát thực tế; chậm bố trí kinh phí; ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động vận hành.
3. Áp lực tài chính và chi trả lương
Do các vướng mắc nêu trên, nguồn kinh phí được giao chưa phản ánh đầy đủ khối lượng thực tế vận hành.
- Trong khi đó trung tâm vẫn phải vận hành hệ thống liên tục 24/24h; phải đảm bảo chi trả lương, chi phí điện năng, vật tư, vận hành và duy tu.
- Thực tế dẫn đến chưa có đủ nguồn để chi trả tiền lương đầy đủ, kịp thời cho người lao động; gây áp lực lớn về tài chính nội bộ; ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý, ổn định tổ chức và chất lượng vận hành.
4. Nguy cơ mất an toàn vận hành hệ thống
- Hiện nay:
+ Chưa có kinh phí để triển khai kịp thời công tác nạo vét hệ thống cống thoát nước, trong khi mùa mưa bão đang đến gần;
+ Chưa có nguồn lực để sửa chữa các trạm bơm, trạm xử lý nước thải và thiết bị đã xuống cấp, hư hỏng nặng.
- Điều này tiềm ẩn các rủi ro gia tăng nguy cơ ngập úng đô thị; gián đoạn tiêu thoát nước khi mưa lớn; ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước thải và nguy cơ vi phạm môi trường.
5. Khó khăn trong quản lý tổng thể và triển khai tự chủ
- Hệ thống hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ tài sản còn thiếu đồng bộ; phân tán qua nhiều giai đoạn, nhiều đơn vị quản lý; chưa hoàn thiện đầy đủ.
- Đây là rào cản lớn đối với công tác quản lý, vận hành, bảo trì; công tác tài chính - kế toán; việc triển khai cơ chế tự chủ theo quy định.
6. Áp lực thực tiễn vận hành
- Trong bối cảnh còn nhiều khó khăn nêu trên, Trung tâm vẫn phải tổ chức vận hành toàn bộ hệ thống liên tục 24/24 giờ; đảm bảo tiêu thoát nước, chống ngập úng; duy trì xử lý nước thải theo quy định.
- Đây là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, có tính cấp thiết cao, liên quan trực tiếp đến đời sống dân sinh; an toàn đô thị; công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG
Trên cơ sở bối cảnh và thực trạng nêu trên, Trung tâm xác định các quan điểm và định hướng chỉ đạo xuyên suốt trong giai đoạn hiện nay là:
1. Chuyển từ cơ chế phụ thuộc ngân sách sang cơ chế tự chủ có kiểm soát
- Từng bước chuyển đổi phương thức hoạt động từ phụ thuộc chủ yếu vào nguồn ngân sách nhà nước sang cơ chế tự chủ tài chính theo quy định, phù hợp với lộ trình và điều kiện thực tế của đơn vị.
- Quá trình chuyển đổi được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Có lộ trình, không nóng vội, bảo đảm ổn định tổ chức và vận hành hệ thống;
+ Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, đặc biệt trong quản lý tài chính, tài sản công và cung ứng dịch vụ công;
+ Kiểm soát chặt chẽ rủi ro, không để phát sinh sai phạm trong giai đoạn chuyển đổi.
- Đồng thời, xác định rõ: Tự chủ không phải là cắt giảm trách nhiệm của Nhà nước, mà là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và chủ động trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
2. Lấy hiệu quả vận hành và an toàn hệ thống làm mục tiêu hàng đầu
- Trong mọi điều kiện, Trung tâm phải đảm bảo:
+ Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải được vận hành liên tục, an toàn, ổn định;
+ Chủ động tiêu thoát nước, phòng chống ngập úng, đặc biệt trong mùa mưa bão;
+ Đảm bảo chất lượng xử lý nước thải theo quy chuẩn môi trường.
- Hiệu quả vận hành được xác định không chỉ ở khối lượng công việc, mà còn ở mức độ an toàn của hệ thống; khả năng ứng phó với sự cố; tính liên tục và ổn định trong cung ứng dịch vụ công ích. Đây là nguyên tắc ưu tiên số 1, làm cơ sở cho mọi quyết định về tài chính, kỹ thuật và tổ chức.
3. Gắn trách nhiệm - sản lượng - thu nhập
- Từng bước đổi mới cơ chế quản lý nội bộ theo hướng:
+ Giao rõ nhiệm vụ, rõ trách nhiệm đến từng phòng, bộ phận và cá nhân;
+ Gắn kết quả thực hiện công việc (sản lượng, chất lượng, tiến độ) với đánh giá hiệu quả và thu nhập.
- Xây dựng cơ chế:
+ Người làm tốt, có đóng góp, được ghi nhận và cải thiện thu nhập;
+ Công việc không hoàn thành, phải chịu trách nhiệm cụ thể.
- Mục tiêu là:
+ Nâng cao năng suất lao động;
+ Tạo động lực làm việc thực chất;
+ Từng bước hình thành tư duy làm việc theo cơ chế tự chủ.
4. Kết hợp đồng thời hoàn thiện pháp lý - ổn định vận hành - từng bước tạo nguồn thu
Xác định rõ giai đoạn hiện nay là giai đoạn chuyển tiếp, do đó phải triển khai đồng thời 03 nhiệm vụ trọng tâm:
4.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý
- Đẩy nhanh công tác giao, tiếp nhận tài sản;
- Rà soát, bổ sung hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật;
- Xây dựng định mức, đơn giá làm cơ sở lập và quản lý chi phí.
- Đây là nền tảng để vận hành và tự chủ.
4.2. Ổn định và nâng cao hiệu quả vận hành
- Duy trì vận hành hệ thống liên tục, an toàn;
- Ưu tiên xử lý các điểm nghẽn như: nạo vét, sửa chữa thiết bị, trạm bơm;
- Chủ động ứng phó với mùa mưa bão.
- Đây là nhiệm vụ cấp bách, không được gián đoạn.
4.3. Từng bước tạo nguồn thu
- Tổ chức thực hiện dịch vụ công theo phương thức đặt hàng, đấu thầu;
- Từng bước mở rộng các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng;
- Nâng cao hiệu quả khai thác tài sản và nguồn lực hiện có.
- Đây là điều kiện để thực hiện tự chủ bền vững.
* KẾT LUẬN ĐỊNH HƯỚNG: Các quan điểm nêu trên có mối quan hệ chặt chẽ, trong đó: Hoàn thiện pháp lý là nền tảng, ổn định vận hành là yêu cầu bắt buộc, tự chủ tài chính là mục tiêu lâu dài. Toàn bộ hoạt động của Trung tâm trong giai đoạn tới phải được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm vừa duy trì ổn định hệ thống, vừa từng bước tháo gỡ khó khăn, tiến tới thực hiện hiệu quả cơ chế tự chủ.
III. MỤC TIÊU
Trên cơ sở quan điểm và định hướng đã xác định, Trung tâm đặt ra các mục tiêu theo từng giai đoạn, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và lộ trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu ngắn hạn (năm 2026) (Trọng tâm: Ổn định - An toàn - Không để vỡ hệ thống)
1.1. Đảm bảo vận hành an toàn, liên tục hệ thống
- Tổ chức vận hành 100% các trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải và hệ thống cống thoát nước liên tục 24/24 giờ;
- Không để xảy ra sự cố nghiêm trọng gây gián đoạn tiêu thoát nước hoặc dừng hệ thống xử lý nước thải;
- Chủ động xây dựng phương án vận hành trong mùa mưa bão, sẵn sàng ứng phó với các tình huống mưa lớn, mưa cực đoan.
1.2. Triển khai kịp thời công tác nạo vét, duy trì hệ thống
- Tổ chức nạo vét các tuyến cống, kênh, mương tại các khu vực trọng điểm, điểm ngập úng thường xuyên;
- Ưu tiên các khu vực:
+ Lưu vực trạm bơm chính;
+ Khu vực đô thị trung tâm;
+ Các điểm có nguy cơ ngập cao khi mưa lớn;
- Đảm bảo khơi thông dòng chảy, nâng cao khả năng tiêu thoát nước trước và trong mùa mưa.
1.3. Ổn định tài chính và đảm bảo đời sống người lao động
- Ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để:
+ Chi trả lương, các khoản đóng góp theo quy định;
+ Đảm bảo thu nhập tối thiểu, ổn định tâm lý người lao động;
- Hạn chế tối đa tình trạng chậm lương, thiếu lương kéo dài;
- Từng bước xây dựng cơ chế chi trả thu nhập gắn với hiệu quả công việc.
1.4. Tập trung sửa chữa, duy tu các hạng mục cấp bách
- Rà soát toàn bộ hệ thống thiết bị, công trình;
- Ưu tiên sửa chữa:
+ Các trạm bơm xuống cấp;
+ Thiết bị hư hỏng ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành;
- Ngăn ngừa sự cố lớn có thể xảy ra trong mùa mưa bão.
1.5. Hoàn thiện bước đầu công tác quản lý nội bộ
- Chuẩn hóa quy trình quản lý, vận hành theo Sổ tay nội bộ;
- Rà soát, bổ sung hồ sơ:
+ Kỹ thuật;
+ Pháp lý;
+ Quản lý tài sản;
- Từng bước đưa công tác quản lý vào nền nếp, có kiểm soát.
2. Mục tiêu trung hạn (giai đoạn 1–3 năm): (Trọng tâm: Hoàn thiện nền tảng - Tạo cơ chế vận hành ổn định)
2.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý quản lý tài sản
- Hoàn thành công tác bàn giao, tiếp nhận toàn bộ hệ thống tài sản theo quy định;
- Xác lập đầy đủ quyền quản lý, sử dụng tài sản công;
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật cho từng công trình, hạng mục.
2.2. Xây dựng đầy đủ định mức, đơn giá
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật cho các công tác: Quản lý vận hành; nạo vét; duy tu, bảo trì;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan để: Thẩm định; phê duyệt; áp dụng thống nhất trên toàn hệ thống;
- Làm cơ sở lập dự toán sát thực tế.
2.3. Ổn định cơ chế tài chính và nguồn kinh phí
- Đảm bảo việc lập, giao và sử dụng dự toán đúng quy định, phù hợp với khối lượng thực tế;
- Hình thành cơ chế tài chính ổn định cho các hoạt động vận hành;
- Giảm dần tình trạng bị động trong bố trí kinh phí.
2.4. Nâng cao năng lực quản lý và vận hành
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy, phân công rõ chức năng, nhiệm vụ;
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, kỹ thuật;
- Ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành hệ thống.
2.5. Từng bước thực hiện tự chủ chi thường xuyên
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách;
- Từng bước tăng tỷ lệ tự bảo đảm chi thường xuyên;
- Gắn chi tiêu với hiệu quả công việc.
3. Mục tiêu dài hạn: (Trọng tâm: Phát triển - Tự chủ - Có năng lực thị trường)
3.1. Phát triển Trung tâm theo mô hình đơn vị vận hành chuyên nghiệp
Xây dựng Trung tâm trở thành đơn vị có năng lực quản lý, vận hành hệ thống thoát nước hiện đại; hoạt động chuyên nghiệp, hiệu quả; đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về môi trường và đô thị.
3.2. Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính bền vững
- Đảm bảo khả năng tự chủ chi thường xuyên;
- Chủ động trong quản lý tài chính;
- Sử dụng hiệu quả tài sản và nguồn lực.
3.3. Từng bước tham gia thị trường dịch vụ
- Mở rộng cung ứng các dịch vụ: Nạo vét, duy tu hệ thống thoát nước; vận hành trạm xử lý nước thải;
- Tham gia cung cấp dịch vụ ngoài ngân sách theo quy định;
- Tăng nguồn thu hợp pháp cho đơn vị.
3.4. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số
- Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu số;
- Ứng dụng công nghệ trong giám sát, vận hành;
- Nâng cao hiệu quả quản lý và giảm chi phí vận hành.
* KẾT LUẬN MỤC TIÊU: Các mục tiêu được xác định theo nguyên tắc:
- Ngắn hạn: Ổn định - không để gián đoạn hệ thống
- Trung hạn: Hoàn thiện nền tảng - tạo cơ chế vận hành
- Dài hạn: Tự chủ - phát triển bền vững
IV. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG TRỌNG TÂM
Trên cơ sở mục tiêu đã xác định, Trung tâm tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, có tính quyết định đến hiệu quả vận hành hệ thống và lộ trình thực hiện cơ chế tự chủ, cụ thể như sau:
1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM SỐ 1: NẠO VÉT HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
1.1. Mục tiêu
- Đảm bảo khơi thông dòng chảy, nâng cao khả năng tiêu thoát nước;
- Giảm thiểu nguy cơ ngập úng tại các khu vực trọng điểm trong mùa mưa năm 2026.
1.2. Nội dung thực hiện
- Triển khai thực hiện Kế hoạch nạo vét hệ thống thoát nước năm 2026 với khối lượng lớn, phạm vi rộng;
- Tập trung ưu tiên các khu vực:
+ Khu vực Quảng trường 3/2;
+ Các tuyến cống chính, tuyến cống thu gom;
+ Các lưu vực trạm bơm trọng điểm;
+ Các điểm thường xuyên xảy ra ngập úng.
1.3. Giải pháp tổ chức thực hiện
a) Công tác đấu thầu
- Phòng Kỹ thuật chủ trì lập, hoàn thiện hồ sơ đấu thầu;
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định: Công khai, minh bạch; Đảm bảo tiến độ; Lựa chọn đơn vị có năng lực thực tế.
b) Công tác triển khai thi công
- Phòng Quản lý hệ thống cống: Xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng khu vực; phân công cán bộ giám sát hiện trường;
- Tổ chức thi công cuốn chiếu, ưu tiên các điểm nghẽn.
c) Công tác giám sát và nghiệm thu
- Kiểm soát chặt:
+ Khối lượng thực hiện;
+ Chất lượng nạo vét;
+ Chi phí theo hợp đồng;
- Nghiệm thu theo thực tế, tránh thất thoát, sai lệch khối lượng.
1.4. Kết quả yêu cầu: Đảm bảo:
- Hệ thống thoát nước được khơi thông;
- Giảm rõ rệt tình trạng ngập úng cục bộ;
- Sẵn sàng vận hành hiệu quả trong mùa mưa.
2. VẬN HÀNH TRẠM BƠM CHỐNG NGẬP
2.1. Nguyên tắc vận hành: “Chủ động - kịp thời - an toàn - đúng quy trình”
2.2. Nội dung thực hiện
- Phòng Quản lý vận hành trạm bơm rà soát toàn bộ hệ thống trạm bơm (Máy bơm; hệ thống điện; tủ điều khiển; công trình phụ trợ;
- Xây dựng phương án vận hành theo từng cấp độ mưa;
- Tổ chức trực vận hành 24/24h trong mùa mưa.
2.3. Công tác sửa chữa, bảo trì
- Ưu tiên sửa chữa ngay các thiết bị hư hỏng; các hạng mục có nguy cơ mất an toàn;
- Phối hợp Phòng Kỹ thuật lập kế hoạch sửa chữa.
2.4. Kết quả yêu cầu: Đảm bảo không bị động khi mưa lớn, không để xảy ra sự cố nghiêm trọng; duy trì khả năng tiêu thoát nước ổn định.
3. VẬN HÀNH NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.1. Mục tiêu
- Vận hành ổn định, liên tục;
- Đảm bảo nước thải đầu ra đạt quy chuẩn môi trường.
3.2. Nội dung thực hiện
- Phòng Quản lý các trạm xử lý:
+ Tổ chức vận hành hệ thống 24/24h;
+ Kiểm soát chặt quy trình xử lý;
- Rà soát toàn bộ thiết bị:
+ Hệ thống sục khí;
+ Hệ thống điều khiển;
+ Thiết bị quan trắc.
3.3. Công tác kiểm soát
- Kiểm soát: Chất lượng nước đầu vào - đầu ra; hóa chất, vật tư tiêu hao;
- Đảm bảo hệ thống quan trắc hoạt động chính xác.
3.4. Kết quả yêu cầu: Tránh sự cố môi trường; vi phạm quy chuẩn; gián đoạn hệ thống xử lý.
4. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KỸ THUẬT – PHÁP LÝ
4.1. Nội dung trọng tâm: Phòng Kỹ thuật chủ trì áp dụng thống nhất các quy trình theo Sổ tay chuyên môn; hoàn thiện hồ sơ (Đấu thầu; dự toán; nghiệm thu; quản lý tài sản)
4.2. Kiểm soát thực hiện: Kiểm soát chặt khối lượng công việc; định mức, đơn giá; chi phí thực hiện
4.3. Kết quả yêu cầu: Đảm bảo mọi công việc đều có hồ sơ; có căn cứ pháp lý đầy đủ; phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và tự chủ.
5. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH - THỰC HIỆN TỰ CHỦ
5.1. Nguyên tắc: “Chi đúng - chi đủ - chi có kiểm soát”
5.2. Thứ tự ưu tiên chi
- Chi trả lương, các khoản cho người lao động;
- Chi vận hành hệ thống (điện, vật tư);
- Chi sửa chữa cấp bách.
5.3. Công tác kiểm soát tài chính: Phòng Hành chính - Kế toán kiểm soát hồ sơ thanh toán; kiểm tra chứng từ; đảm bảo quy trình chi đúng quy định.
5.4. Yêu cầu: Không để chi sai mục đích; chi vượt dự toán; thiếu hồ sơ pháp lý.
6. TỔ CHỨC VÀ NHÂN LỰC
6.1. Phân công rõ nhiệm vụ
- Phòng Quản lý hệ thống cống: nạo vét
- Phòng vận hành trạm bơm: chống ngập
- Phòng xử lý nước thải: nhà máy
- Phòng Kỹ thuật: đấu thầu, pháp lý
- Phòng HC-KT: tài chính
6.2. Nguyên tắc quản lý
- Rõ người - rõ việc - rõ trách nhiệm;
- Gắn kết quả công việc với đánh giá và thu nhập;
- Tăng cường kỷ luật lao động.
7. TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP
7.1. Phối hợp địa phương: Phối hợp UBND các phường, xã xác định điểm ngập; tổ chức xử lý nhanh;
7.2. Nguyên tắc xử lý: “Phát hiện sớm - xử lý ngay - không để kéo dài”
7.3. Kết quả yêu cầu
- Xử lý kịp thời các điểm ngập;
- Nâng cao hiệu quả phối hợp;
- Giảm áp lực cho hệ thống thoát nước.
* KẾT LUẬN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Các nhiệm vụ trọng tâm nêu trên phải được triển khai đồng bộ, quyết liệt, có kiểm soát, trong đó:
- Nạo vét là nhiệm vụ cấp bách
- Vận hành là nhiệm vụ xuyên suốt
- Tài chính - pháp lý là nền tảng
- Con người là yếu tố quyết định
V. GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ TIẾN TỚI TỰ CHỦ
Để tháo gỡ các khó khăn mang tính nền tảng và từng bước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, Trung tâm xác định một số nhóm giải pháp đột phá, có tính quyết định như sau:
1. Hoàn thiện công tác giao tài sản - nền tảng pháp lý cho tự chủ
1.1. Mục tiêu
- Xác lập đầy đủ quyền quản lý, sử dụng tài sản theo quy định;
- Làm cơ sở pháp lý cho việc lập dự toán, xây dựng định mức, đơn giá và tổ chức vận hành.
1.2. Nội dung thực hiện
- Chủ động phối hợp với:
+ Sở Xây dựng;
+ Sở Tài chính;
+ Các chủ đầu tư và địa phương;
- Rà soát toàn bộ danh mục tài sản:
+ Trạm bơm;
+ Hệ thống cống;
+ Nhà máy xử lý nước thải;
1.3. Giải pháp cụ thể
- Ưu tiên hoàn tất bàn giao:
+ 08 trạm bơm chưa được giao;
+ Hệ thống cống khu vực Bắc Sông Cầu;
- Từng bước:
+ Hoàn thiện hồ sơ pháp lý;
+ Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật;
- Áp dụng nguyên tắc: “Vừa vận hành - vừa hoàn thiện hồ sơ”
1.4. Kết quả kỳ vọng
- Có đầy đủ cơ sở pháp lý quản lý tài sản;
- Làm nền tảng cho toàn bộ hoạt động tài chính và tự chủ.
2. Xây dựng định mức, đơn giá - nền tảng tài chính
2.1. Mục tiêu
- Xây dựng hệ thống định mức, đơn giá đầy đủ, sát thực tế;
- Làm căn cứ lập dự toán, thanh toán và quản lý chi phí.
2.2. Nội dung thực hiện
- Rà soát toàn bộ các đầu việc:
+ Nạo vét;
+ Vận hành trạm bơm;
+ Xử lý nước thải;
+ Duy tu, bảo trì;
2.3. Giải pháp cụ thể
- Phòng Kỹ thuật chủ trì:
+ Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật;
+ Tổng hợp dữ liệu thực tế vận hành;
- Phối hợp:
+ Sở Xây dựng;
+ Sở Tài chính;
- Đề xuất:
+ Bổ sung đơn giá còn thiếu;
+ Điều chỉnh đơn giá chưa phù hợp;
2.4. Tháo gỡ vướng mắc thực tế
- Chủ động đề xuất cơ chế đặc thù cho năm đầu thực hiện;
- Đẩy nhanh quy trình thẩm định - phê duyệt;
- Đảm bảo phù hợp mốc thời gian lập dự toán theo quy định.
2.5. Kết quả kỳ vọng
- Dự toán sát thực tế;
- Có cơ sở cấp kinh phí đầy đủ;
- Giảm áp lực tài chính nội bộ.
3. Chuẩn hóa quy trình - nền tảng vận hành
3.1. Mục tiêu
- Xây dựng hệ thống quản lý vận hành đồng bộ, chuyên nghiệp;
- Đảm bảo mọi hoạt động có quy trình, có kiểm soát.
3.2. Nội dung thực hiện
- Áp dụng thống nhất Sổ tay chuyên môn;
- Chuẩn hóa các quy trình:
+ Vận hành trạm bơm;
+ Vận hành nhà máy;
+ Nạo vét;
+ Đấu thầu - nghiệm thu - thanh toán;
3.3. Giải pháp cụ thể
- Rà soát toàn bộ quy trình hiện có;
- Bổ sung các quy trình còn thiếu;
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ;
3.4. Kiểm soát thực hiện
- Kiểm tra định kỳ;
- Đánh giá việc tuân thủ quy trình;
- Gắn trách nhiệm cá nhân.
3.5. Kết quả kỳ vọng
- Giảm sai sót;
- Tăng hiệu quả vận hành;
- Tăng tính minh bạch và khả năng kiểm soát.
4. Từng bước nâng cao năng lực nội bộ - giảm phụ thuộc nhà thầu
4.1. Mục tiêu
- Tăng tính chủ động trong thực hiện nhiệm vụ;
- Giảm chi phí thuê ngoài;
- Nâng cao năng lực đội ngũ.
4.2. Nội dung thực hiện
- Đánh giá năng lực hiện có:
+ Nhân lực;
+ Thiết bị;
- Xác định các công việc có thể tự thực hiện:
+ Nạo vét quy mô nhỏ;
+ Duy tu thường xuyên;
+ Sửa chữa đơn giản;
4.3. Giải pháp cụ thể
- Tổ chức lại các đội thi công nội bộ;
- Đào tạo, nâng cao tay nghề;
- Từng bước đầu tư bổ sung thiết bị cần thiết;
4.4. Lộ trình thực hiện
- Ngắn hạn: Tự thực hiện một phần công việc đơn giản;
- Trung hạn: Mở rộng phạm vi tự thực hiện;
- Dài hạn: Giảm dần phụ thuộc nhà thầu ngoài;
4.5. Kết quả kỳ vọng
- Chủ động trong vận hành;
- Giảm chi phí;
- Tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực.
* KẾT LUẬN GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ
Các giải pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ:
- Giao tài sản: nền tảng pháp lý
- Định mức - đơn giá: nền tảng tài chính
- Quy trình: nền tảng vận hành
- Năng lực nội bộ: nền tảng tự chủ
VI. KẾT LUẬN
- Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải tỉnh Bắc Ninh hiện đang ở giai đoạn chuyển đổi có tính chất bản lề, vừa tổ chức lại bộ máy, vừa triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của Nhà nước.
- Trong quá trình triển khai, Trung tâm đang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc mang tính hệ thống, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến công tác giao tài sản, cơ chế tài chính, định mức – đơn giá và điều kiện đảm bảo vận hành. Đây là những khó khăn khách quan trong giai đoạn đầu chuyển đổi, đòi hỏi phải có thời gian, lộ trình và sự phối hợp đồng bộ để tháo gỡ.
- Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội quan trọng để Trung tâm:
+ Rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy;
+ Chuẩn hóa công tác quản lý, vận hành;
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực;
+ Từng bước hình thành cơ chế hoạt động chủ động, linh hoạt và hiệu quả hơn.
- Trong giai đoạn tới, Trung tâm xác định tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm sau:
+ Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác nạo vét hệ thống thoát nước, đảm bảo khơi thông dòng chảy, giảm thiểu ngập úng trong mùa mưa;
+ Duy trì vận hành an toàn, liên tục hệ thống trạm bơm và nhà máy xử lý nước thải, không để xảy ra sự cố gây ảnh hưởng đến đời sống dân sinh và môi trường;
+ Tăng cường quản lý tài chính chặt chẽ, đúng quy định, ưu tiên đảm bảo chi trả lương, chi phí vận hành thiết yếu và sửa chữa cấp bách;
+ Đẩy nhanh hoàn thiện cơ sở pháp lý, đặc biệt là công tác giao tài sản, xây dựng định mức, đơn giá và hoàn thiện hồ sơ quản lý.
- Đồng thời, toàn thể cán bộ, viên chức và người lao động Trung tâm cần:
+ Nâng cao tinh thần trách nhiệm;
+ Chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;
+ Đồng lòng, quyết tâm vượt qua khó khăn trong giai đoạn chuyển đổi.
- Với sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Xây dựng và sự phối hợp của các cơ quan liên quan, cùng với sự nỗ lực của tập thể Trung tâm, việc từng bước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và phát triển bền vững là hoàn toàn khả thi trong thời gian tới.
THÔNG ĐIỆP HÀNH ĐỘNG
- Trong giai đoạn chuyển đổi hiện nay, Trung tâm xác định tinh thần hành động xuyên suốt là:
* Không chờ đủ điều kiện mới làm - vừa làm vừa hoàn thiện
- Trong điều kiện còn nhiều khó khăn về cơ chế, tài chính và pháp lý, Trung tâm không bị động chờ đợi đầy đủ điều kiện mới triển khai nhiệm vụ, mà chủ động tổ chức thực hiện công việc trên cơ sở các điều kiện hiện có, đồng thời từng bước hoàn thiện hồ sơ, quy trình và cơ sở pháp lý theo quy định.
- Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm:
+ Đảm bảo hệ thống vẫn được vận hành liên tục;
+ Không làm gián đoạn công tác tiêu thoát nước và xử lý nước thải;
+ Chủ động thích ứng trong giai đoạn chuyển tiếp.
* Làm đúng - làm thật - làm có trách nhiệm: Mọi hoạt động của Trung tâm phải được thực hiện trên nguyên tắc:
- Đúng quy định pháp luật, đúng quy trình chuyên môn;
- Đúng khối lượng, đúng chất lượng thực tế, không hình thức, không đối phó;
- Rõ trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ.
- Qua đó:
+ Nâng cao hiệu quả công việc;
+ Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý;
+ Đảm bảo tính minh bạch, phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.
* Tự chủ là con đường bắt buộc để Trung tâm phát triển bền vững: Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính không chỉ là yêu cầu của Nhà nước mà còn là điều kiện tất yếu để Trung tâm:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực;
- Chủ động trong tổ chức hoạt động;
- Từng bước nâng cao thu nhập và đời sống người lao động.
Trung tâm xác định:
- Tự chủ không phải là mục tiêu ngắn hạn, mà là định hướng phát triển lâu dài;
- Mọi hoạt động phải hướng tới nâng cao năng lực tự chủ một cách thực chất và bền vững.
* KẾT LUẬN THÔNG ĐIỆP: Các thông điệp hành động trên là kim chỉ nam trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ của toàn Trung tâm trong giai đoạn tới. Toàn thể cán bộ, viên chức và người lao động cần:
- Thống nhất nhận thức;
- Chủ động, quyết liệt trong hành động;
- Phối hợp chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ;
Góp phần đưa Trung tâm vượt qua khó khăn, ổn định vận hành và từng bước phát triển theo hướng tự chủ, hiệu quả và bền vững.

