
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang là yêu cầu cấp thiết đối với các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, việc xây dựng Đề án chuyển đổi số đối với Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải tỉnh Bắc Ninh là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý nước thải; tăng cường năng lực giám sát môi trường; nâng cao chất lượng dịch vụ công ích đô thị; từng bước xây dựng mô hình quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh.
Theo Quyết định tổ chức lại Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh, Trung tâm được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, duy tu hệ thống thoát nước, trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải; đồng thời thực hiện thu thập, tổng hợp, số hóa và vận hành cơ sở dữ liệu chuyên ngành thoát nước và xử lý nước thải.
Hiện nay Trung tâm đang quản lý nhiều tài sản hạ tầng kỹ thuật gồm:
+ Hệ thống trạm xử lý nước thải;
+ Hệ thống trạm bơm tăng áp;
+ Hệ thống cống, hố ga, tuyến thu gom nước thải;
+ Dữ liệu vận hành, quan trắc môi trường, duy tu bảo dưỡng hạ tầng.
Việc chuyển đổi số sẽ giúp:
+ Quản lý tập trung toàn bộ hệ thống hạ tầng thoát nước;
+ Giám sát vận hành theo thời gian thực;
+ Cảnh báo ngập úng, sự cố môi trường;
+ Tối ưu chi phí vận hành;
+ Tăng tính công khai, minh bạch;
+ Tạo nền tảng phát triển đô thị thông minh.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Luật Chuyển đổi số quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành;
2. Luật Công nghệ thông tin;
3. Luật Bảo vệ môi trường;
4. Luật Xây dựng;
5. Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
7. Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 60/2021/NĐ-CP;
8. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN;
9. Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định xác định chi phí và quản lý dịch vụ công lĩnh vực xây dựng;
10.Quyết định tổ chức lại Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh;
11.Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
12.Quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Xây dựng giai đoạn 2026 – 2030.
III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Hiện trạng quản lý vận hành: Trung tâm hiện đang quản lý:
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải;
- Các trạm bơm tăng áp;
- Các trạm xử lý nước thải tập trung và phi tập trung;
- Hệ thống cơ sở dữ liệu tài sản hạ tầng kỹ thuật;
- Công tác duy tu, nạo vét hệ thống cống, hố ga.
2. Hạn chế tồn tại
- Dữ liệu quản lý còn phân tán;
- Hồ sơ kỹ thuật chủ yếu dạng giấy;
- Chưa có cơ sở dữ liệu GIS đồng bộ;
- Chưa ứng dụng IoT trong giám sát vận hành;
- Chưa có hệ thống SCADA tập trung;
- Việc tổng hợp báo cáo còn thủ công;
- Thiếu nền tảng phân tích, dự báo ngập úng.
3. Hạ tầng số hiện có
- Hệ thống máy tính nội bộ;
- Mạng internet và phần mềm văn phòng;
- Một số dữ liệu bản vẽ CAD, hồ sơ kỹ thuật;
Hệ thống camera cục bộ tại một số trạm.
IV. MỤC TIÊU CHUYỂN ĐỔI SỐ
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải tỉnh Bắc Ninh trở thành đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại, ứng dụng công nghệ số đồng bộ trong quản lý vận hành, giám sát môi trường và cung cấp dịch vụ công ích.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về hạ tầng số
- 100% cán bộ sử dụng chữ ký số;
- 100% văn bản xử lý trên môi trường điện tử;
- Hoàn thiện trung tâm dữ liệu chuyên ngành thoát nước.
b) Về dữ liệu số
- Số hóa 100% hồ sơ tài sản hạ tầng thoát nước;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS thoát nước và xử lý nước thải;
- Xây dựng bản đồ số hệ thống cống, trạm bơm, nhà máy xử lý.
c) Về vận hành thông minh
- 100% trạm xử lý nước thải được giám sát trực tuyến;
- 100% trạm bơm chính kết nối SCADA;
- Ứng dụng IoT trong giám sát mực nước, lưu lượng, chất lượng nước.
d) Về dịch vụ công
- Xây dựng cổng phản ánh ngập úng trực tuyến;
- Tích hợp dữ liệu với Sở Xây dựng và Trung tâm điều hành đô thị thông minh.
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng hạ tầng số
Nội dung
- Nâng cấp hệ thống mạng LAN/WAN;
- Xây dựng trung tâm dữ liệu;
- Trang bị máy chủ, lưu trữ dữ liệu;
- Đầu tư hệ thống bảo mật, firewall;
- Xây dựng hệ thống camera giám sát.
Kết quả
- Hình thành hạ tầng CNTT đồng bộ;
- Đảm bảo an toàn dữ liệu và kết nối liên thông.
2. Xây dựng cơ sở dữ liệu số
Nội dung
- Số hóa hồ sơ công trình;
- Số hóa bản đồ mạng lưới cống;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS;
- Quản lý tài sản hạ tầng bằng mã QR.
Phạm vi dữ liệu
- Trạm xử lý nước thải;
- Trạm bơm;
- Tuyến cống;
- Hố ga;
- Điểm xả;
- Thiết bị vận hành.
3. Ứng dụng IoT và SCADA
Nội dung: Lắp đặt:
- Cảm biến mực nước;
- Cảm biến lưu lượng;
- Thiết bị đo COD, pH, TSS;
- Thiết bị cảnh báo sự cố;
- Hệ thống điều khiển từ xa.
Chức năng
- Giám sát thời gian thực;
- Điều khiển vận hành từ trung tâm;
- Cảnh báo ngập úng;
- Cảnh báo vượt chuẩn môi trường.
4. Xây dựng phần mềm quản lý vận hành
Các phân hệ chính
a) Quản lý tài sản
- Quản lý vòng đời tài sản;
- Quản lý bảo trì bảo dưỡng.
b) Quản lý vận hành
- Nhật ký vận hành điện tử;
- Theo dõi công suất vận hành;
- Quản lý tiêu hao điện năng, hóa chất.
c) Quản lý duy tu
- Lập kế hoạch nạo vét;
- Theo dõi xử lý sự cố;
- Điều phối nhân lực, phương tiện.
d) Báo cáo điều hành
- Dashboard điều hành;
- Báo cáo tự động;
- Thống kê, phân tích dữ liệu.
5. Phát triển nguồn nhân lực số
Nội dung
- Đào tạo kỹ năng số cho cán bộ;
- Tập huấn an toàn thông tin;
- Đào tạo quản trị cơ sở dữ liệu;
- Đào tạo vận hành hệ thống SCADA.
6. Bảo đảm an toàn thông tin
Nội dung
- Ban hành quy chế bảo mật dữ liệu;
- Sao lưu dữ liệu định kỳ;
- Giám sát an ninh mạng;
- Kiểm tra đánh giá ATTT hàng năm.
VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Giai đoạn 2026 – 2027
- Xây dựng hạ tầng CNTT;
- Số hóa hồ sơ;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS;
- Triển khai phần mềm quản lý nội bộ.
Giai đoạn 2028 – 2029
- Triển khai SCADA;
- Kết nối IoT;
- Vận hành trung tâm giám sát.
Giai đoạn 2030
- Hoàn thiện mô hình quản lý thông minh;
- Tích hợp dữ liệu đô thị thông minh tỉnh Bắc Ninh.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí
- Ngân sách nhà nước;
- Nguồn sự nghiệp công;
- Nguồn xã hội hóa;
- Các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số;
- Nguồn hợp pháp khác.
Nội dung chi
- Hạ tầng CNTT;
- Phần mềm;
- Thiết bị IoT;
- SCADA;
- Đào tạo;
- Duy trì vận hành hệ thống.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải
- Chủ trì triển khai Đề án;
- Xây dựng kế hoạch hàng năm;
- Quản lý vận hành hệ thống số.
2. Sở Xây dựng
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện;
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hỗ trợ giải pháp công nghệ;
- Kết nối chương trình chuyển đổi số.
4. Sở Tài chính
- Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện.
IX. KIẾN NGHỊ
1. Đề nghị UBND tỉnh Bắc Ninh xem xét phê duyệt Đề án chuyển đổi số Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030.
2. Đề nghị các Sở, ngành liên quan phối hợp hỗ trợ Trung tâm trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Đề nghị bố trí nguồn kinh phí đầu tư chuyển đổi số theo lộ trình phù hợp.
KẾT LUẬN
Việc triển khai Đề án chuyển đổi số Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải tỉnh Bắc Ninh là yêu cầu cần thiết nhằm hiện đại hóa công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, nâng cao chất lượng dịch vụ công ích, tăng cường năng lực phòng chống ngập úng và bảo vệ môi trường, góp phần xây dựng đô thị thông minh và phát triển bền vững tỉnh Bắc Ninh.

