Kế hoạch 01/KH-TTTN ngày 27/3/2026 Nạo vét hệ thống thoát nước đô thị khu vực phường Bắc Giang năm 2026

Tác giả(Mr. T)

Thực hiện Thông báo số 124/TB-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về kết luận triển khai các biện pháp chống ngập úng khu vực Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang và căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải xây dựng Kế hoạch nạo vét hệ thống thoát nước đô thị khu vực phường Bắc Giang như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh tại Thông báo số 124/TB-UBND ngày 13/3/2026 về công tác chống ngập úng trên địa bàn, trọng tâm là khu vực Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang.

- Nâng cao năng lực tiêu thoát nước của hệ thống thoát nước đô thị thông qua việc nạo vét, khơi thông dòng chảy, xử lý bồi lắng, tắc nghẽn tại các tuyến cống, hố ga và các công trình liên quan.

- Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu và tiến tới khắc phục cơ bản tình trạng ngập úng cục bộ trong mùa mưa bão năm 2026; bảo đảm an toàn cho người dân, tài sản, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn.

- Góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường đô thị; hạn chế ô nhiễm nguồn nước, mùi hôi, phát sinh dịch bệnh; nâng cao chất lượng sống của người dân.

- Duy trì hoạt động ổn định, bền vững của hệ thống thoát nước; bảo vệ tài sản công; kéo dài tuổi thọ công trình, giảm chi phí sửa chữa, khắc phục sự cố trong dài hạn.

2. Yêu cầu

- Việc triển khai công tác nạo vét phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật, quy trình kỹ thuật chuyên ngành; bảo đảm tuyệt đối an toàn lao động, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thực hiện.

- Công tác khảo sát, đánh giá hiện trạng phải được thực hiện đầy đủ, chính xác; xác định rõ vị trí, phạm vi, mức độ bồi lắng, tắc nghẽn làm cơ sở lập kế hoạch và tổ chức thi công hiệu quả, tránh làm hình thức, dàn trải.

- Tổ chức thi công khoa học, hợp lý theo từng khu vực, từng lưu vực; ưu tiên xử lý các điểm ngập úng trọng điểm, khu vực có nguy cơ cao; bảo đảm tiến độ đề ra, đồng thời hạn chế tối đa ảnh hưởng đến giao thông, sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân.

- Toàn bộ bùn thải, rác thải phát sinh trong quá trình nạo vét phải được thu gom, vận chuyển, xử lý đúng quy định về bảo vệ môi trường; tuyệt đối không để phát sinh ô nhiễm thứ cấp.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các phòng chuyên môn thuộc Trung tâm với các cơ quan, đơn vị liên quan và chính quyền địa phương; phân công rõ trách nhiệm, đầu mối thực hiện, tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thực hiện; kiểm soát chặt chẽ về khối lượng, chất lượng, tiến độ và chi phí; kịp thời phát hiện, xử lý các tồn tại, vướng mắc.

- Kết hợp triển khai công tác tuyên truyền, vận động người dân nâng cao ý thức bảo vệ hệ thống thoát nước; không xả rác, phế thải xuống cống, mương; góp phần duy trì hiệu quả lâu dài sau nạo vét.

3. Phạm vi và đối tượng áp dụng

- Phạm vi thực hiện: Toàn bộ hệ thống thoát nước đô thị (bao gồm tuyến cống, hố ga, cửa xả, công trình phụ trợ và các hạng mục liên quan) thuộc phạm vi quản lý, vận hành của Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải trên địa bàn phường Bắc Giang.

- Đối tượng áp dụng:

+ Các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải;

+ Các tổ chức, cá nhân, nhà thầu tham gia thực hiện công tác nạo vét;

+ Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác phối hợp, giám sát và hỗ trợ triển khai.

II. CĂN CỨ THỰC HIỆN

Kế hoạch nạo vét hệ thống thoát nước đô thị khu vực phường Bắc Giang năm 2026 được xây dựng trên cơ sở các quy định pháp luật, văn bản chỉ đạo và tình hình thực tế triển khai nhiệm vụ, cụ thể như sau:

- Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

- Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

- Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Căn cứ Quyết định số 133/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc tổ chức lại Trung tâm trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh;

- Căn cứ Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy định xác định chi phí và quản lý dịch vụ công lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Căn cứ Thông báo số 124/TB-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại hội nghị triển khai các biện pháp chống ngập úng khu vực Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang;

- Căn cứ Công văn số 2106/SXD-PTĐT ngày 18/3/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh về việc tham gia ý kiến đối với dự toán dịch vụ công ích duy trì thoát nước năm 2026;

- Căn cứ Thông báo số 05/TB-TTTN ngày 19/3/2026 của Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc Trung tâm;

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải được giao trong công tác quản lý, vận hành, duy tu, duy trì hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn;

- Căn cứ yêu cầu thực tế về công tác phòng, chống ngập úng, bảo đảm tiêu thoát nước, vệ sinh môi trường và vận hành an toàn hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn phường Bắc Giang trong mùa mưa bão năm 2026.

III. NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN

STT

Nội dung công việc

Khối lượng

Thời gian thi công dự kiến

Phương thức thực hiện

Mức độ ưu tiên

Ghi chú

Nạo vét tuyến cống (m dài)

Nạo vét hố ga (m3)

       
 

TỔNG CỘNG

132.919,5

8.197,9

       

A

Nạo vét Chống ngập khu vực trung tâm Quảng trường 3/2

67.142,0

4.039,5

Tháng 4-6 năm 2026

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Cao

Phụ lục A.1, A.2

I

Lưu vực thoát nước Trạm bơm Châu Xuyên 2

27.336,0

1.600,0

       

II

Lưu vực Trạm bơm Văn Sơn

12.470,0

839,5

       

B

Nạo vét hệ thống thoát nước các dự án và tuyến đường khác thuộc phường Bắc Giang

44.253,8

3.779,0

Tháng 6-10, năm 2026

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Trung bình

Phụ lục B.1, B.2

C

Điểm nóng tiếp nhận phản ánh của nhân dân trên địa bàn phường Bắc Giang

21.523,7

379,4

Tháng 4-6 năm 2026

Đấu thầu lựa chọn nhà thầu

Cao

Phụ lục C.1, C.2

I

Thoát nước mưa

2.857,0

73,0

       

II

Thoát nước thải

5.769,9

89,2

       

III

Hỗn hợp nước mưa, nước thải

2.135,0

27,5

       

IV. TIẾN ĐỘ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Tổng tiến độ thực hiện

- Thời gian thực hiện Kế hoạch: Từ Quý II đến hết Quý III năm 2026.

- Tiến độ triển khai được thực hiện theo nguyên tắc:

+ Bảo đảm đủ thời gian hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật;

+ Triển khai thi công kịp thời, tập trung xử lý các khu vực trọng điểm trước mùa mưa;

+ Đảm bảo tính liên tục, đồng bộ giữa các giai đoạn, không làm gián đoạn quá trình thực hiện.

- Điều kiện triển khai: Kế hoạch được tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương và bố trí kinh phí theo quy định.

         2. Lộ trình và các giai đoạn thực hiện

2.1. Giai đoạn 1: Chuẩn bị và hoàn thiện thủ tục (Tháng 3 - 4/2026)

- Tổ chức khảo sát, rà soát hiện trạng hệ thống thoát nước; xác định cụ thể các vị trí cần nạo vét, khối lượng và mức độ ưu tiên.

- Lập, hoàn thiện hồ sơ dự toán dịch vụ công ích theo đúng quy định hiện hành.

- Trình Sở Xây dựng, Sở Tài chính thẩm định; hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Lập và trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

2.2. Giai đoạn 2: Tổ chức lựa chọn nhà thầu (Tháng 4 – 5/2026)

- Tổ chức phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

- Đánh giá hồ sơ dự thầu, trình phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu; hoàn thiện các điều kiện cần thiết để triển khai thi công.

2.3. Giai đoạn 3: Tổ chức thi công (Tháng 4 – 10/2026)

- Tổ chức triển khai thi công theo từng khu vực, từng lưu vực thoát nước, ưu tiên xử lý các điểm ngập úng trọng điểm, khu vực có nguy cơ cao.

- Thi công theo hình thức cuốn chiếu, bảo đảm: Không làm gián đoạn giao thông; Hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân; Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường; kiểm soát chặt chẽ khối lượng, chất lượng và tiến độ thi công.

- Kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi công; điều chỉnh kế hoạch (nếu cần) để đảm bảo mục tiêu chung.

2.4. Giai đoạn 4: Nghiệm thu, thanh quyết toán và đưa vào vận hành

- Tổ chức nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo từng giai đoạn và toàn bộ công việc theo quy định.

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí; thực hiện kiểm soát chi phí đúng dự toán được phê duyệt.

- Bàn giao, đưa hệ thống vào vận hành; tổ chức theo dõi, đánh giá hiệu quả sau nạo vét.

Tiến độ thực hiện là căn cứ để kiểm tra, giám sát, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các phòng chuyên môn và các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai Kế hoạch.

V. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nguyên tắc phân công và phối hợp

- Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch được phân công theo nguyên tắc rõ phòng chủ trì, rõ nội dung công việc, rõ trách nhiệm và kết quả đầu ra.

- Các phòng chuyên môn thuộc Trung tâm có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, kịp thời trong quá trình triển khai thực hiện; bảo đảm thống nhất về nội dung, số liệu, hồ sơ và tiến độ.

- Trưởng các phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về: Tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao; Chất lượng, khối lượng và hiệu quả công việc; Tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp của hồ sơ, tài liệu; Công tác phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan.

- Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các phòng phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Trung tâm để xem xét, chỉ đạo, không để ảnh hưởng đến tiến độ chung.

2. Phân công cụ thể

2.1. Phòng Kỹ thuật (Chủ trì chung)

Là phòng chủ trì toàn bộ công tác chuyên môn, hồ sơ và điều phối kỹ thuật của Kế hoạch.

- Chủ trì khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước; xác định phạm vi, khối lượng nạo vét.

- Lập, hoàn thiện hồ sơ dự toán, hồ sơ kỹ thuật, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định.

- Tham mưu trình thẩm định, phê duyệt; tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Chủ trì kiểm tra, giám sát chất lượng, khối lượng thi công; kiểm soát việc thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, định mức.

- Chủ trì công tác nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoàn thành; phối hợp lập hồ sơ thanh toán, quyết toán.

- Tham mưu điều chỉnh khối lượng, dự toán (nếu có phát sinh) theo quy định.

2.2. Phòng Quản lý hệ thống cống thu gom nước thải

Là đơn vị chủ trì về hiện trường đối với hệ thống cống thoát nước.

- Rà soát, lập danh mục các tuyến cống, hố ga bị bồi lắng, tắc nghẽn; đề xuất thứ tự ưu tiên xử lý.

- Phối hợp với Phòng Kỹ thuật trong công tác khảo sát, xác định khối lượng và phạm vi nạo vét.

- Tổ chức theo dõi, giám sát hiện trường trong quá trình thi công; xác nhận điều kiện thực tế phục vụ nghiệm thu.

- Phối hợp nghiệm thu khối lượng hoàn thành; xác nhận hiện trạng sau nạo vét.

- Tiếp nhận, quản lý, vận hành hệ thống sau khi hoàn thành; đánh giá hiệu quả tiêu thoát nước.

2.3. Phòng Quản lý vận hành trạm bơm chống úng ngập đô thị

- Phối hợp rà soát, đánh giá khả năng vận hành của các trạm bơm trong các lưu vực thoát nước.

- Cung cấp số liệu, thông tin liên quan đến vận hành trạm bơm phục vụ công tác lập kế hoạch và thi công.

- Phối hợp với Phòng Kỹ thuật và đơn vị thi công để đảm bảo thi công không ảnh hưởng đến hoạt động của trạm bơm.

- Tổ chức vận hành trạm bơm đồng bộ với hệ thống thoát nước sau nạo vét, đảm bảo hiệu quả tiêu thoát nước.

2.4. Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp

- Phối hợp cung cấp thông tin về hệ thống thu gom, xử lý nước thải liên quan đến khu vực thực hiện nạo vét.

- Đảm bảo việc nạo vét không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các trạm xử lý nước thải và trạm bơm tăng áp.

- Phối hợp kiểm tra, đánh giá ảnh hưởng của công tác nạo vét đến hệ thống xử lý nước thải.

- Tổ chức vận hành ổn định các trạm sau khi hoàn thành nạo vét.

2.5. Phòng Hành chính - Kế toán

- Chủ trì tham mưu bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.

- Kiểm soát chi phí theo dự toán được phê duyệt; đảm bảo chi tiêu đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

- Thực hiện thanh toán, tạm ứng, quyết toán kinh phí cho nhà thầu theo đúng quy định.

- Phối hợp với Phòng Kỹ thuật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thanh toán.

- Tổng hợp, lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kinh phí theo quy định.

3. Cơ chế phối hợp thực hiện

- Phòng Kỹ thuật là đầu mối điều phối chung, có trách nhiệm: Tổng hợp tiến độ, khối lượng, kết quả thực hiện; Đôn đốc các phòng liên quan triển khai nhiệm vụ; Báo cáo lãnh đạo Trung tâm định kỳ và đột xuất.

- Các phòng chuyên môn có trách nhiệm: Chủ động phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ; Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, số liệu liên quan; Cử cán bộ trực tiếp tham gia theo yêu cầu.

- Nghiêm cấm các hành vi: Không phối hợp, chậm phối hợp; Đùn đẩy trách nhiệm; Cung cấp số liệu không chính xác, không thống nhất.

Trưởng các phòng và cá nhân được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về toàn bộ nội dung công việc được phân công, bao gồm tiến độ, chất lượng, khối lượng và tính chính xác của hồ sơ, tài liệu liên quan.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

TT

Nội dung

Cách tính

Thành tiền

Căn cứ

1

Chi phí trực tiếp (CPTT)

VL + NC + M

32.279.381.401

 

1.1

Chi phí vật liệu (VL)

Dự toán

978.835.004

 

1.2

Chi phí nhân công (NC)

Dự toán

13.786.816.062

 

1.3

Chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công (M)

Dự toán

17.513.730.335

 

2

Chi phí quản lý chung (C)

NC x 20 %

2.757.363.212

Điểm a Khoản 2 Điều 4 QĐ 105/2025 ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh BN

3

Thu nhập chịu thuế tính trước (TN)

(CPTT + C) x 4%

1.401.469.785

Điểm a Khoản 2 Điều 4 QĐ 105/2025 ngày 17/12/2025 của UBND tỉnh BN

4

Thuế giá trị gia tăng 8% (nếu có) (T)

(CPTT + C + TN) x 8%

2.915.057.152

 
 

Dự toán chi phí dịch vụ công ích (DTCP)

CPTT + C + TN + T

39.353.271.550

 

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nguyên tắc thực hiện

- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm nguyên tắc: rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ trách nhiệm và rõ kết quả đầu ra.

- Các nhiệm vụ được giao phải: Có phân công cụ thể đến từng phòng, từng cá nhân phụ trách; Có nội dung công việc, sản phẩm đầu ra và thời hạn hoàn thành rõ ràng; Có hồ sơ, tài liệu theo dõi, kiểm chứng đầy đủ theo quy định.

- Bảo đảm thực hiện đồng bộ, liên tục, không chồng chéo, không bỏ sót nhiệm vụ; các nội dung công việc phải được kiểm soát trong suốt quá trình triển khai.

- Quá trình thực hiện phải tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật hiện hành; bảo đảm an toàn lao động, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.

2. Chế độ báo cáo

- Các phòng chuyên môn thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh sự cố, khó khăn, vướng mắc có nguy cơ ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng thực hiện Kế hoạch.

- Nội dung báo cáo phải đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, trong đó nêu rõ: Các nội dung công việc đã hoàn thành; Các nội dung đang triển khai; Các nội dung chưa hoàn thành hoặc chậm tiến độ; Nguyên nhân (chủ quan, khách quan); Trách nhiệm của tập thể, cá nhân liên quan; Kiến nghị, đề xuất giải pháp và thời hạn hoàn thành tiếp theo.

- Phòng Kỹ thuật là đầu mối tổng hợp báo cáo chung, trình lãnh đạo Trung tâm theo quy định.

3. Công tác kiểm tra, giám sát

- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên trong suốt quá trình triển khai, bao gồm: Kiểm tra hiện trường thi công; Kiểm soát khối lượng, chất lượng, tiến độ thực hiện; Kiểm tra việc tuân thủ quy trình kỹ thuật, quy định về an toàn và môi trường.

- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý các tồn tại, sai sót trong quá trình thực hiện; không để phát sinh vi phạm kéo dài hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả chung của Kế hoạch.

- Kết quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để nghiệm thu, thanh toán, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các phòng và cá nhân liên quan.

4. Xử lý trách nhiệm trong quá trình thực hiện

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân thuộc Trung tâm.

- Trường hợp các phòng, Trưởng phòng hoặc cá nhân được giao nhiệm vụ: Không triển khai thực hiện nhiệm vụ; Thực hiện không đúng nội dung, không đúng quy định; Chậm tiến độ; Thiếu phối hợp hoặc phối hợp không kịp thời; Tham mưu không đầy đủ, không chính xác, gây ảnh hưởng đến kết quả chung; thì tùy theo mức độ vi phạm, Giám đốc Trung tâm xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định hiện hành, làm cơ sở đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức và các nội dung liên quan.

- Trường hợp phát sinh vấn đề vượt thẩm quyền, các phòng phải kịp thời báo cáo lãnh đạo Trung tâm để xem xét, chỉ đạo xử lý, không tự ý giải quyết hoặc để kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả thực hiện.

Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật; các phòng, cá nhân được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về toàn bộ nội dung công việc được phân công.

VIII. TỔ CHỨC PHỐI HỢP VÀ ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN

Để đảm bảo việc triển khai Kế hoạch nạo vét hệ thống thoát nước đô thị khu vực phường Bắc Giang năm 2026 được thực hiện đồng bộ, đúng quy định, Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải đề nghị:

1. Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh

- Xem xét, chấp thuận Kế hoạch làm cơ sở để Trung tâm tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

- Giao Phòng Phát triển đô thị chủ trì thẩm định, cho ý kiến đối với nội dung Kế hoạch; hướng dẫn Trung tâm hoàn thiện các nội dung liên quan (nếu có).

- Giao Phòng Kinh tế - Kế hoạch phối hợp rà soát, tham gia ý kiến về nội dung dự toán, khối lượng, phương án thực hiện; làm cơ sở để Trung tâm triển khai các bước tiếp theo.

- Chỉ đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở phối hợp, hướng dẫn Trung tâm trong quá trình thực hiện; kịp thời xem xét, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

2. Các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng

2.1. Phòng Phát triển đô thị

- Chủ trì thẩm định, cho ý kiến đối với nội dung Kế hoạch nạo vét hệ thống thoát nước đô thị.

- Hướng dẫn Trung tâm hoàn thiện nội dung chuyên môn, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển đô thị và các quy định hiện hành.

- Theo dõi, phối hợp kiểm tra quá trình triển khai thực hiện.

2.2. Phòng Kinh tế - Kế hoạch

- Phối hợp tham gia ý kiến đối với dự toán, khối lượng, phương án thực hiện.

- Hướng dẫn Trung tâm trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, tổ chức triển khai thực hiện theo quy định về quản lý chi phí và dịch vụ công ích.

3. Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải

- Chủ động tiếp thu ý kiến của Sở Xây dựng và các phòng chuyên môn để hoàn thiện Kế hoạch.

- Tổ chức triển khai thực hiện theo đúng nội dung được chấp thuận, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả và tuân thủ quy định hiện hành.

- Chủ động phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Sở và các đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện.

Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải đề nghị Sở Xây dựng xem xét, chấp thuận Kế hoạch để Trung tâm có cơ sở triển khai thực hiện theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch nạo vét hệ thống thoát nước đô thị khu vực phường Bắc Giang năm 2026, Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải kính trình Sở Xây dựng xem xét, chấp thuận để làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện theo quy định./.