I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công trình
Trạm bơm Châu Xuyên I
2. Đơn vị quản lý, vận hành
Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải
Phòng Quản lý vận hành các trạm bơm chống úng ngập đô thị
3. Nhiệm vụ công trình
Trạm bơm Châu Xuyên I có nhiệm vụ tiêu thoát nước, chống úng ngập đô thị, cùng lưu vực với Trạm bơm Châu Xuyên II. Lưu vực chính được giới hạn bởi đê Sông Thương, Quốc lộ 1A, đường Nguyễn Thị Minh Khai, các tổ 1, 2, 3 thuộc khu đô thị phía Nam thành phố, thôn An Bình, thôn Trước, thôn Ngò xã Tân Tiến, tổ dân phố Tiền Giang, phường Lê Lợi.
Trạm còn có chức năng hỗ trợ Trạm bơm Châu Xuyên II thông qua tuyến cống D1600 qua đường cao tốc; sau khi hoàn thiện hệ thống dải cây xanh mặt nước khu A, B, trạm tiếp tục liên thông với khu vực này để tăng khả năng tiêu thoát nước.
4. Thông số thiết bị chính
Theo quy trình vận hành gốc, trạm có:
- 03 tổ máy bơm chìm.
- Lưu lượng thiết kế: khoảng 1.200 m³/h/máy.
- Công suất động cơ: 28 kW/máy.
- Trạm biến áp: 01 máy biến áp 560 kVA cấp điện cho hệ thống máy bơm chính.
Theo báo cáo hiện trạng, trạm hiện có:
- 05 tổ máy bơm ly tâm công suất 33 kW không sử dụng được, đang chờ thanh lý.
- 03 tổ máy bơm chìm Grundfos công suất khoảng 32 kW/máy, lưu lượng khoảng 1.494 m³/h/máy, lắp đặt năm 2010, hoạt động khoảng 80% công suất thiết kế.
5. Cao trình vận hành chính
Bể hút
- Mực nước vận hành tối thiểu: +2,00 m.
- Mực nước lớn nhất: +3,60 m.
- Cao trình đáy: +0,40 m.
Bể xả
- Cao trình đỉnh: +7,20 m.
- Mực nước thiết kế: +7,20 m.
II. HIỆN TRẠNG TRẠM BƠM
1. Hiện trạng nhà trạm
Trạm bơm Châu Xuyên I được xây dựng từ năm 1977, là công trình cấp 4, đã sử dụng gần 50 năm. Sau thời gian dài vận hành, công trình đã xuất hiện hư hỏng, xuống cấp. Nền nhà trạm thấp, mặt bằng chật hẹp, gây khó khăn trong quá trình vận hành và sửa chữa. Tường nhà trạm giáp bể xả có hiện tượng rò rỉ nước chảy vào nhà trạm; hiện tại trạm được đánh giá đã xuống cấp và cần xây dựng lại.
Yêu cầu vận hành:
- Trước mỗi ca phải kiểm tra nền, tường, cửa, khu vực tủ điện và khu vực tường giáp bể xả.
- Không đặt thiết bị điện, dụng cụ hoặc vật tư tại vị trí bị ẩm, thấm, rò nước.
- Khi phát hiện nước rò vào nhà trạm tăng mạnh, phải báo cáo phụ trách và xem xét giảm số máy vận hành.
- Không vận hành nhiều máy khi khu vực nhà trạm có nguy cơ mất an toàn do rò nước, thấm nước hoặc ảnh hưởng tới điện.
2. Hiện trạng bể xả
Bể xả có tường xây bằng đá hộc chịu lực, đã sử dụng lâu năm. Hai bên mái là bờ đất và kè mái bằng đá hộc. Năm 2022, bể xả đã được cải tạo, sửa chữa, đổ bê tông hai bên mái bể xả bằng bê tông cốt thép; tuy nhiên khi bơm nước, tường bể xả vẫn có hiện tượng thấm và rò rỉ nước.
Yêu cầu vận hành:
- Kiểm tra bể xả trước khi vận hành.
- Theo dõi các vị trí thấm, rò rỉ khi máy đang chạy.
- Khi vận hành nhiều máy phải tăng tần suất kiểm tra bể xả.
- Nếu phát hiện thấm, rò tăng nhanh hoặc có dấu hiệu nứt, xói lở, phải giảm tải hoặc dừng máy để kiểm tra.
3. Hiện trạng bể hút, cống và tiêu năng
Bể hút và cống xả qua đê hiện vận hành bình thường. Ty van cánh cống hoạt động bình thường, vận hành bằng tay. Tuy nhiên, bể tiêu năng bị xói lở phía sông và trạm chưa có máy vớt rác tự động.
Yêu cầu vận hành:
- Kiểm tra bể hút, lưới chắn rác và cống xả trước khi chạy máy.
- Kiểm tra ty van cánh cống trước khi điều tiết nước.
- Theo dõi bể tiêu năng phía sông trong quá trình vận hành.
- Khi mưa lớn, phải bố trí nhân lực vớt rác thủ công.
- Không vận hành nhiều máy nếu rác bám dày, nước về bể hút không bảo đảm hoặc bể tiêu năng có dấu hiệu mất ổn định.
4. Hiện trạng tổ máy bơm
Theo báo cáo hiện trạng, trạm có:
- 05 tổ máy bơm ly tâm công suất 33 kW không sử dụng được, đang chờ thanh lý.
- 03 tổ máy bơm chìm Grundfos, công suất khoảng 32 kW/máy, lưu lượng khoảng 1.494 m³/h/máy, được lắp đặt năm 2010.
- Máy móc thiết bị hoạt động đạt khoảng 80% công suất thiết kế.
Đánh giá vận hành:
- Trạm hiện chủ yếu vận hành bằng 03 máy bơm chìm.
- Khả năng dự phòng hạn chế do các máy ly tâm cũ không còn sử dụng.
- Khi 01 máy bơm chìm gặp sự cố, năng lực tiêu thoát của trạm giảm đáng kể.
- Cần luân phiên vận hành 03 máy để cân bằng thời gian sử dụng.
- Cần theo dõi độ rung, dòng điện, nhiệt độ và tiếng ồn trong suốt thời gian vận hành.
5. Hiện trạng phần điện
Hệ thống điện có một số tồn tại:
- 01 tủ phân phối được thiết kế đơn giản, đã cũ nhưng hiện hoạt động bình thường.
- Tiếp địa thiết bị đã lâu chưa được kiểm tra, kiểm định định kỳ.
- Không có tủ bù cosφ; hàng tháng có nguy cơ bị phạt nếu cosφ < 0,9.
- Hệ thống điện hoạt động bình thường nhưng chưa có thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi vận hành phải kiểm tra tủ phân phối, tủ điều khiển, aptomat và dây dẫn.
- Không vận hành khi tủ điện ẩm, phát nhiệt, có mùi khét hoặc có hiện tượng phóng điện.
- Phải tăng cường theo dõi dòng điện do hệ thống chưa có bảo vệ động cơ chuyên sâu.
- Cần ghi nhận hệ số công suất, tình trạng điện áp, dòng điện trong sổ vận hành khi có điều kiện.
6. Hiện trạng nhà quản lý, công trình phụ trợ
Trạm có 05 phòng, gồm 03 phòng trực, 01 nhà trạm và 01 nhà vệ sinh; hiện đang sử dụng bình thường.
Yêu cầu vận hành:
- Duy trì khu vực trực vận hành sạch sẽ, khô ráo.
- Bố trí sổ sách, dụng cụ vận hành, dụng cụ bảo hộ đúng nơi quy định.
- Không để vật cản tại lối đi, khu vực tủ điện, khu vực thao tác máy bơm, bể hút và bể xả.
III. NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
1. Nguyên tắc an toàn chung
- Chỉ người được phân công nhiệm vụ, được hướng dẫn vận hành mới được thao tác thiết bị.
- Công nhân vận hành phải sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động.
- Không vận hành khi chưa kiểm tra nhà trạm, bể hút, bể xả, tủ điện và máy bơm.
- Không để người không có nhiệm vụ vào khu vực tủ điện, bể hút, bể xả.
- Không vận hành khi bể hút, bể xả có người, gia súc, vật cản hoặc rác lớn.
- Khi phát hiện nước rò vào nhà trạm, tường bể xả thấm mạnh, máy rung hoặc có sự cố điện phải dừng máy và báo cáo.
- Mọi thông số, sự cố và diễn biến bất thường phải ghi vào nhật ký vận hành.
2. Nguyên tắc về điện
- Điện áp trước vận hành phải bảo đảm 380V/420V, sai lệch không quá 5%.
- Trong quá trình vận hành, điện áp phải được theo dõi ở mức 380V ±10%.
- Tủ khởi động phải có đủ 3 pha, các đèn báo ở trạng thái phù hợp trước khi thao tác.
- Kiểm tra aptomat tổng, đèn báo hiệu của từng tổ máy trong tủ điều khiển.
- Kiểm tra hệ thống tiếp địa; nếu có đồng hồ đo tiếp địa thì điện trở tiếp địa phải nhỏ hơn 4Ω.
- Kiểm tra cách điện động cơ bằng đồng hồ Mê-gôm 500V; kết quả đo pha với pha phải lớn hơn 10MΩ, pha với vỏ lớn hơn 5MΩ; nếu nhỏ hơn 1MΩ phải sấy lại.
- Không vận hành khi tủ điện ẩm, có mùi khét, phát tia lửa hoặc điện áp bất thường.
- Không tự ý sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn và chưa có người có chuyên môn.
3. Nguyên tắc khởi động máy bơm
- Chỉ khởi động máy khi mực nước bể hút đạt yêu cầu.
- Khởi động từng máy một.
- Tuyệt đối không khởi động đồng thời các máy bơm.
- Sau khi khởi động một máy, phải chờ tối thiểu 03 phút mới được khởi động máy tiếp theo.
- Chỉ khởi động máy tiếp theo khi máy trước đã chạy ổn định.
- Không khởi động máy có dấu hiệu rung, ồn, quá dòng, nóng hoặc đã ghi chú sự cố.
4. Nguyên tắc theo dõi trong vận hành
Trong suốt quá trình vận hành phải theo dõi:
- Điện áp.
- Dòng điện.
- Độ rung.
- Tiếng ồn.
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ.
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng rác tại bể hút, lưới chắn rác.
- Tình trạng dòng xả.
- Tình trạng thấm, rò nước tại bể xả.
- Tình trạng nước rò vào nhà trạm.
- Tình trạng bể tiêu năng phía sông.
Nhiệt độ ổ bi, động cơ không được vượt quá 75°C.
5. Nguyên tắc dừng máy
- Dừng từng máy bằng nút OFF.
- Không dừng đồng loạt toàn bộ máy khi đang tiêu nước lớn, trừ trường hợp khẩn cấp.
- Không cắt aptomat tổng thay cho thao tác dừng máy thông thường.
- Sau khi dừng máy phải kiểm tra lại máy, tủ điện, bể hút, bể xả và ghi sổ vận hành.
- Nếu dừng do sự cố, không vận hành lại khi chưa kiểm tra và xử lý nguyên nhân.
IV. QUY TRÌNH VẬN HÀNH
1. Công tác chuẩn bị trước ca vận hành
Người vận hành phải có mặt trước giờ nhận ca tối thiểu 15 phút để kiểm tra và nhận bàn giao.
Nội dung nhận bàn giao gồm:
- Tình trạng 03 máy bơm chìm đang sử dụng.
- Tình trạng các máy bơm ly tâm cũ chờ thanh lý.
- Máy nào đã vận hành trong ca trước.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng tủ điện, aptomat, đèn báo.
- Tình trạng điện áp, dòng điện.
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng rác tại lưới chắn rác.
- Tình trạng bể xả, bể tiêu năng.
- Tình trạng nước rò vào nhà trạm.
- Các sự cố phát sinh và nội dung cần tiếp tục theo dõi.
2. Kiểm tra trước khi vận hành
2.1. Kiểm tra công trình
a) Kiểm tra nhà trạm
- Kiểm tra nền nhà trạm.
- Kiểm tra tường nhà trạm, đặc biệt khu vực giáp bể xả.
- Kiểm tra vị trí có nước rò vào nhà trạm.
- Kiểm tra khu vực đặt tủ điện có khô ráo không.
- Kiểm tra lối đi thao tác, cửa, sàn vận hành.
- Không để nước rò tiếp xúc với thiết bị điện, dây dẫn, tủ điều khiển.
Nếu nước rò tăng, chảy thành dòng hoặc lan đến khu vực điện, phải báo phụ trách và không vận hành nhiều máy.
b) Kiểm tra bể hút
- Kiểm tra mực nước bể hút.
- Mực nước không được thấp hơn +2,00 m.
- Kiểm tra trong bể không có người, gia súc.
- Kiểm tra không có rác lớn, bao tải, gỗ, vật nổi, vật chìm.
- Kiểm tra lưới chắn rác.
- Kiểm tra dòng nước vào bể hút.
Nếu rác bám nhiều hoặc dòng chảy bị cản trở, phải tổ chức vớt rác trước khi vận hành.
c) Kiểm tra bể xả
- Kiểm tra bể xả thông thoáng.
- Kiểm tra vị trí tường bể xả bị thấm, rò.
- Kiểm tra dòng xả phía hạ lưu.
- Kiểm tra cống xả qua đê.
- Không vận hành tăng số máy nếu bể xả có dấu hiệu thấm, rò tăng nhanh.
d) Kiểm tra bể tiêu năng
- Kiểm tra hiện tượng xói lở phía sông.
- Kiểm tra mái, đáy, tường bể tiêu năng.
- Nếu xói lở phát triển hoặc có dấu hiệu mất ổn định, phải báo cáo trước khi vận hành nhiều máy.
2.2. Kiểm tra phần điện
Thực hiện theo thứ tự:
- Kiểm tra khu vực tủ điện khô ráo.
- Kiểm tra điện áp nguồn.
- Kiểm tra aptomat tổng.
- Kiểm tra aptomat tải AB 100A.
- Kiểm tra tủ khởi động có đủ 3 pha.
- Kiểm tra đèn báo trạng thái.
- Kiểm tra dây dẫn, đầu cốt, bu lông tiếp xúc.
- Kiểm tra có hiện tượng phát nhiệt, cháy, mùi khét, phóng điện không.
- Kiểm tra tiếp địa.
- Kiểm tra cách điện động cơ khi cần thiết hoặc theo định kỳ.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Điện áp phải bảo đảm 380V/420V, sai lệch không quá 5% trước khi vận hành.
- Điện trở tiếp địa phải nhỏ hơn 4Ω khi đo kiểm.
- Cách điện động cơ phải đạt yêu cầu theo quy trình.
- Nếu bu lông tiếp xúc với dây dẫn hoặc aptomat bị lỏng phải siết chặt trước khi vận hành.
2.3. Kiểm tra máy bơm và hệ thống đường ống
Đối với từng máy dự kiến vận hành, kiểm tra:
- Tình trạng bên ngoài máy bơm.
- Cáp điện cấp cho bơm.
- Dầu trong động cơ theo định kỳ đối với máy bơm chìm.
- Ống bơm không bị tắc rác.
- Trục bơm không bị kẹt khi quay thử.
- Mặt bích, mối nối, đường ống không rò rỉ bất thường.
- Tình trạng rung, ồn đã ghi nhận ở ca trước.
Không đưa vào vận hành máy có dấu hiệu:
- Quá dòng.
- Rung mạnh.
- Tiếng kêu lạ.
- Nóng bất thường.
- Cáp điện hư hỏng.
- Nghi ngờ chạm chập.
- Tủ điều khiển hoặc aptomat không bảo đảm.
3. Trình tự khởi động máy bơm
Bước 1. Xác định nhu cầu vận hành
Căn cứ vào:
- Mực nước bể hút.
- Lượng mưa.
- Tình trạng úng ngập lưu vực.
- Khả năng tiêu thoát phía bể xả.
- Tình trạng từng máy.
- Tình trạng rác tại bể hút.
- Tình trạng thấm rò bể xả, nhà trạm.
Người vận hành lựa chọn số máy cần chạy.
Trường hợp bình thường: vận hành 01 máy.
Trường hợp mưa lớn, nước về nhanh: tăng dần số máy nhưng phải theo dõi chặt chẽ bể hút, bể xả, điện và tình trạng rò nước vào nhà trạm.
Bước 2. Kiểm tra và đóng aptomat tổng
- Kiểm tra aptomat tổng đang ở vị trí ON hay OFF.
- Nếu đang OFF, chỉ đóng khi đã đủ điều kiện an toàn.
- Sau khi đóng aptomat tổng, kiểm tra lại điện áp, đèn báo, tủ khởi động và trạng thái sẵn sàng của hệ thống.
Bước 3. Lựa chọn máy vận hành
- Chọn máy có tình trạng kỹ thuật tốt.
- Ưu tiên luân phiên giữa 03 máy bơm chìm.
- Không chọn máy có ghi chú sự cố.
- Không chọn các máy ly tâm cũ đang chờ thanh lý để vận hành.
Bước 4. Đóng aptomat tải
- Đóng aptomat tải AB 100A của máy cần vận hành.
- Kiểm tra trạng thái tủ điều khiển.
- Kiểm tra lại đèn báo và điện áp.
- Chỉ tiếp tục khởi động khi thiết bị ổn định.
Bước 5. Khởi động máy
- Nhấn nút khởi động ON trên tủ điều khiển.
- Quan sát đèn xanh sáng hoặc tín hiệu máy chạy.
- Theo dõi dòng khởi động.
- Nghe tiếng máy.
- Quan sát độ rung.
- Kiểm tra dòng nước xả.
Nếu máy không khởi động hoặc có hiện tượng bất thường, phải nhấn OFF, cắt nguồn máy đó và báo phụ trách.
Bước 6. Khởi động máy tiếp theo
Chỉ khởi động máy tiếp theo khi:
- Máy trước đã chạy ổn định.
- Dòng điện ổn định.
- Không rung, ồn bất thường.
- Mực nước bể hút vẫn cao hơn +2,00 m.
- Rác tại lưới chắn rác không gây nghẽn dòng.
- Bể xả tiêu thoát bình thường.
- Không có hiện tượng nước rò vào nhà trạm tăng nhanh.
- Thời gian sau lần khởi động trước tối thiểu 03 phút.
4. Theo dõi trong quá trình vận hành
4.1. Theo dõi điện áp
- Điện áp vận hành cho phép: 380V ±10%.
- Nếu điện áp dao động lớn, không khởi động thêm máy.
- Nếu dao động kéo dài, phải báo phụ trách và xem xét giảm tải hoặc dừng máy.
4.2. Theo dõi dòng điện
- Dòng điện không được vượt dòng định mức.
- Nếu dòng tăng bất thường, cần kiểm tra:
- Rác cuốn vào máy.
- Ống bơm bị tắc.
- Điện áp thấp.
- Động cơ có sự cố.
- Đường xả bị cản trở.
4.3. Theo dõi nhiệt độ
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ không vượt quá 75°C.
- Nếu nhiệt độ tăng nhanh hoặc vượt giới hạn phải dừng máy kiểm tra.
4.4. Theo dõi độ rung, tiếng ồn
Máy vận hành bình thường phải chạy êm, không rung mạnh.
Phải dừng máy khi có:
- Tiếng kêu lạ.
- Rung mạnh.
- Va đập cơ khí.
- Dòng điện tăng kèm rung.
- Máy chạy không đều.
4.5. Theo dõi mực nước bể hút
- Mực nước bể hút không được thấp hơn +2,00 m.
- Nếu mực nước giảm nhanh, phải giảm số máy.
- Nếu mực nước xuống dưới giới hạn, phải dừng máy.
- Không để máy chạy thiếu nước.
4.6. Theo dõi rác tại bể hút
- Kiểm tra lưới chắn rác thường xuyên.
- Khi rác bám nhiều, phải tổ chức vớt rác thủ công.
- Không vận hành nhiều máy khi rác chưa được xử lý.
- Không để rác làm tụt mực nước cục bộ tại cửa hút.
4.7. Theo dõi bể xả và nước rò
- Kiểm tra nước xả có đều không.
- Kiểm tra tường bể xả có thấm, rò tăng không.
- Kiểm tra nước rò vào nhà trạm.
- Nếu nước rò tăng, phải báo cáo và xem xét giảm số máy đang vận hành.
4.8. Theo dõi bể tiêu năng
- Kiểm tra khu vực phía sông.
- Theo dõi hiện tượng xói lở.
- Khi phát hiện xói lở phát triển, phải báo phụ trách và không tăng số máy vận hành.
5. Quy trình dừng máy
5.1. Dừng máy bình thường
Khi mực nước bể hút đã hạ đến giới hạn hoặc hết yêu cầu tiêu nước:
- Dừng từng máy một.
- Nhấn nút OFF trên tủ điều khiển.
- Quan sát máy dừng hoàn toàn.
- Kiểm tra lại tủ điện.
- Kiểm tra bể hút, bể xả.
- Ghi thời điểm dừng máy, số máy và tình trạng máy vào sổ vận hành.
5.2. Dừng máy khẩn cấp
Phải dừng máy ngay khi xảy ra một trong các hiện tượng:
- Quá dòng.
- Máy rung mạnh.
- Máy phát tiếng kêu bất thường.
- Nhiệt độ vượt giới hạn.
- Có mùi khét tại tủ điện hoặc động cơ.
- Tủ điện phát tia lửa.
- Điện áp dao động mạnh.
- Mực nước bể hút xuống thấp.
- Rác cuốn vào cửa hút.
- Nước xả không thoát.
- Nước rò vào nhà trạm tăng nhanh.
- Bể xả rò rỉ mạnh.
- Bể tiêu năng có dấu hiệu xói lở, mất ổn định.
- Có nguy cơ mất an toàn cho người, thiết bị hoặc công trình.
Sau khi dừng khẩn cấp:
- Cắt nguồn máy sự cố.
- Treo cảnh báo nếu cần.
- Báo phụ trách trực tiếp.
- Ghi đầy đủ vào sổ nhật ký.
- Không vận hành lại khi chưa kiểm tra, xử lý xong.
6. Quy trình bàn giao ca
Người nhận ca phải có mặt trước tối thiểu 15 phút. Việc bàn giao phải thực hiện trực tiếp.
Nội dung bàn giao gồm:
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng bể xả.
- Tình trạng bể tiêu năng.
- Tình trạng nước rò vào nhà trạm.
- Tình trạng 03 máy bơm chìm.
- Số máy đang vận hành.
- Số máy đã vận hành trong ca.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng dòng điện, điện áp.
- Tình trạng rác tại bể hút.
- Tình trạng tủ điện, aptomat, đèn báo.
- Các sự cố phát sinh.
- Nội dung cần tiếp tục theo dõi.
Trường hợp máy đang vận hành khi bàn giao:
- Ghi rõ máy số mấy đang chạy.
- Xác nhận máy hoạt động bình thường hay bất thường.
- Nếu máy phải nghỉ do sự cố, ghi rõ nguyên nhân.
- Hai bên giao nhận ký xác nhận.
V. SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ KIẾN NGHỊ
1. Bảo dưỡng thường xuyên
1.1. Công trình
Cần kiểm tra thường xuyên:
- Nhà trạm.
- Tường nhà trạm giáp bể xả.
- Bể hút.
- Lưới chắn rác.
- Bể xả.
- Cống xả qua đê.
- Bể tiêu năng.
- Ty van cánh cống.
- Khu vực phía sông.
- Lối đi, cửa, sàn thao tác.
Tần suất đề xuất:
- Kiểm tra nhanh: mỗi ca.
- Kiểm tra tổng thể: hằng tuần.
- Kiểm tra sau mưa lớn: ngay sau khi kết thúc mưa.
- Kiểm tra trước mùa mưa bão: hằng năm.
1.2. Máy bơm
Theo báo cáo hiện trạng, cần sửa chữa, bảo dưỡng 03 tổ máy bơm đang sử dụng.
Nội dung bảo dưỡng gồm:
- Kiểm tra cánh bơm.
- Kiểm tra động cơ.
- Kiểm tra cáp điện.
- Kiểm tra dầu động cơ.
- Kiểm tra độ cách điện.
- Kiểm tra dòng điện vận hành.
- Kiểm tra độ rung, tiếng ồn.
- Kiểm tra ống bơm.
- Kiểm tra mối nối, mặt bích.
- Vệ sinh khu vực cửa hút.
- Luân phiên vận hành 03 máy để cân bằng thời gian sử dụng.
1.3. Phần điện
Cần thực hiện:
- Kiểm tra, kiểm định định kỳ tiếp địa.
- Lắp đặt tủ bù cosφ.
- Lắp đặt thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu.
- Kiểm tra tủ phân phối cũ.
- Kiểm tra aptomat tổng, aptomat tải.
- Kiểm tra đầu cốt, dây dẫn, điểm đấu nối.
- Kiểm tra sau các đợt mưa lớn hoặc khi nhà trạm có hiện tượng thấm/rò nước.
2. Kiến nghị sửa chữa, nâng cấp
Đối với trạm bơm Châu Xuyên I, kiến nghị thực hiện các hạng mục:
- Sửa chữa tường bể xả bị thấm và rò rỉ nước.
- Lắp đặt máy đóng mở bằng ti ren điện.
- Cải tạo, sửa chữa bể tiêu năng.
- Lắp đặt máy vớt rác tự động.
- Sửa chữa, bảo dưỡng 03 tổ máy bơm đang sử dụng.
- Kiểm tra, kiểm định định kỳ tiếp địa.
- Lắp đặt tủ bù cosφ.
- Lắp đặt thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu.
- Xem xét đánh giá lại lưu vực để nâng hệ số tiêu phù hợp.
- Nghiên cứu xây dựng mới, nâng công suất trạm do công trình đã xuống cấp.
3. Kiến nghị về tổ chức vận hành
- Bố trí tối thiểu 02 người/ca khi mưa lớn hoặc vận hành nhiều máy.
- Tăng cường trực khi trạm vận hành hỗ trợ Châu Xuyên II.
- Không để một người thao tác độc lập tại khu vực bể hút, bể xả hoặc tủ điện trong điều kiện mưa bão.
- Ghi nhật ký riêng cho từng máy.
- Theo dõi số giờ vận hành để luân phiên máy hợp lý.
- Ghi riêng tình trạng nước rò vào nhà trạm.
- Theo dõi bể tiêu năng sau mỗi đợt vận hành mưa lớn.
- Không vận hành tối đa khi bể xả, bể tiêu năng hoặc nhà trạm có dấu hiệu mất an toàn.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ AN TOÀN
1. Kết luận
Trạm bơm Châu Xuyên I là công trình tiêu thoát nước đô thị quan trọng, có nhiệm vụ tiêu úng cho lưu vực cùng hệ thống với Châu Xuyên II và có chức năng hỗ trợ tiêu thoát thông qua tuyến cống D1600. Theo quy trình gốc, trạm có 03 tổ máy bơm chìm, mực nước vận hành tối thiểu tại bể hút là +2,00 m.
Hiện nay, trạm đã xây dựng từ lâu, nhà trạm xuống cấp, tường nhà trạm giáp bể xả bị rò nước, bể xả thấm rò, bể tiêu năng bị xói lở phía sông, chưa có máy vớt rác tự động, hệ thống điện chưa có tủ bù cosφ và thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu. Trạm hiện vận hành chủ yếu bằng 03 máy bơm chìm, hoạt động đạt khoảng 80% công suất thiết kế.
Do đó, việc vận hành Trạm bơm Châu Xuyên I phải thực hiện thận trọng, đúng trình tự, đặc biệt chú trọng kiểm tra nước rò vào nhà trạm, bể xả, bể tiêu năng, rác tại bể hút và tình trạng điện trước khi vận hành.
2. Kiến nghị an toàn
Để bảo đảm an toàn vận hành, cần thực hiện nghiêm các yêu cầu sau:
- Không vận hành khi chưa kiểm tra đầy đủ bể hút, bể xả, tủ điện và máy bơm.
- Không khởi động đồng thời nhiều máy.
- Không vận hành khi mực nước bể hút thấp hơn +2,00 m.
- Không vận hành nhiều máy khi rác bám dày tại lưới chắn rác.
- Không vận hành máy có rung mạnh, tiếng kêu bất thường, quá dòng hoặc nóng bất thường.
- Không vận hành khi nước rò vào nhà trạm ảnh hưởng tới khu vực điện.
- Phải theo dõi tường bể xả và bể tiêu năng trong suốt quá trình vận hành.
- Phải dừng máy ngay khi phát hiện rò nước tăng nhanh, điện mất an toàn hoặc bể tiêu năng có dấu hiệu xói lở.
- Sớm sửa chữa, bảo dưỡng 03 máy bơm đang sử dụng.
- Sớm lắp đặt máy vớt rác tự động, tủ bù cosφ, thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu và xử lý các vị trí thấm, rò để bảo đảm an toàn mùa mưa.

