I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công trình
Trạm bơm Chi Ly
2. Đơn vị quản lý, vận hành
Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải
Phòng Quản lý vận hành các trạm bơm chống úng ngập đô thị
3. Nhiệm vụ công trình
Trạm bơm Chi Ly có nhiệm vụ tiêu thoát nước, chống úng ngập đô thị cho lưu vực khoảng 380 ha. Lưu vực tiêu chính được giới hạn bởi các khu vực: Cầu Sắt Mỹ Độ, đường Xương Giang, đường Trần Nguyên Hãn, khu vực Cống Ngóc và đê Sông Thương.
4. Hệ thống dẫn nước về trạm
Các tuyến thoát nước chính dẫn về trạm gồm:
- Mương thoát nước nông nghiệp dọc đê Tả Thương.
- Hệ thống cống trên đường Trần Đăng Tuyển.
- Hệ thống cống đường Nguyễn Doãn Địch.
- Hệ thống cống từ Bách hóa tổng hợp đến hồ Làng Thương, hồ Đầm Sen.
- Hệ thống cống hồ Sóc Trăng qua đường Nguyễn Công Hãng vào hồ Đầm Sen.
5. Hệ thống điều tiết nước
Hệ thống điều tiết nước vào trạm gồm đập tràn kết hợp ty van cánh cống tại:
- Hồ Làng Thương: 02 cánh phai.
- Hồ Đầm Sen: 04 cánh phai.
- Hồ khu dân cư số 3: 02 đập tràn.
6. Thông số thiết bị chính
Trạm bơm Chi Ly hiện có:
- 08 tổ máy bơm chìm.
- Lưu lượng thiết kế mỗi máy: khoảng 1.200 m³/h/máy.
- Công suất động cơ: 30 kW/máy.
- Trạm biến áp: 01 máy biến áp 500 kVA, cấp điện cho 08 máy bơm chính.
7. Cao trình vận hành chính
Bể hút
- Mực nước vận hành tối thiểu: +1,95 m.
- Mực nước lớn nhất: +3,40 m.
- Cao trình đáy: +0,60 m.
Bể xả
- Cao trình đỉnh: +7,15 m.
- Mực nước thiết kế: +7,15 m.
- Cao trình đáy: +3,90 m.
II. HIỆN TRẠNG TRẠM BƠM
1. Hiện trạng nhà trạm
Trạm bơm Chi Ly là công trình được xây dựng từ năm 1977, đến nay đã vận hành trong thời gian dài. Theo báo cáo hiện trạng, công trình đã xuống cấp, tuy năm 2022 đã được cải tạo, sửa chữa nhưng hiện vẫn còn nhiều tồn tại cần theo dõi trong quá trình vận hành.
Các tồn tại chính:
- Nhà trạm có kết cấu tường, cột chịu lực đã cũ.
- Tường nhà trạm từng xuất hiện hư hỏng, nứt do lún.
- Nền nhà trạm thấp.
- Mặt bằng nhà trạm chật hẹp, gây khó khăn khi vận hành, kiểm tra, sửa chữa.
- Khi mưa có hiện tượng thấm tường, ẩm ướt gần khu vực tủ điện, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn điện.
Yêu cầu vận hành:
Trước, trong và sau khi vận hành, công nhân vận hành phải thường xuyên kiểm tra khu vực nhà trạm, đặc biệt là khu vực tường thấm, nền thấp và khu vực gần tủ điện.
2. Hiện trạng bể xả
Bể xả của trạm đã sử dụng lâu năm. Báo cáo hiện trạng cho thấy bể xả có một số tồn tại đáng chú ý:
- Tường bể xả xây bằng đá hộc chịu lực.
- Sau thời gian dài hoạt động, tường bể xả xuất hiện hư hỏng.
- Một số vị trí có vết nứt, thấm nước.
- Khi bơm vận hành, nước có hiện tượng thấm, rò rỉ qua một số vị trí.
- Bể tiêu năng có hiện tượng nứt, gãy, đáy bể tiêu năng phía sông bị xói lở.
Yêu cầu vận hành:
Không vận hành đồng thời nhiều máy khi phát hiện bể xả có hiện tượng thấm, nứt, rò nước bất thường. Trường hợp rò rỉ tăng nhanh phải báo ngay phụ trách trạm/phòng quản lý vận hành.
3. Hiện trạng bể hút
Bể hút đã sử dụng lâu năm, mái kè đá có hiện tượng rũa, bong tróc. Lưới chắn rác sử dụng lâu, chắp vá, chưa bảo đảm an toàn khi vận hành nhiều máy trong điều kiện mưa lớn, rác về nhiều.
Các tồn tại chính:
- Bể hút cũ, mái kè xuống cấp.
- Lưới chắn rác chưa bảo đảm.
- Chưa có máy vớt rác tự động.
- Khi mưa to, rác tập trung nhiều, gây khó khăn trong vận hành nhiều máy.
- Bãi chứa rác bằng đất, vận chuyển rác khó khăn.
- Cống tự chảy lâu chưa được nạo vét, có nguy cơ cản trở dòng chảy.
Yêu cầu vận hành:
Trước khi khởi động bơm phải kiểm tra và vớt rác tại bể hút. Trong thời gian mưa lớn, phải bố trí người theo dõi liên tục khu vực lưới chắn rác.
4. Hiện trạng cửa van, ty van, cánh cống
Một số ty van, cánh cống tại hồ Làng Thương và hồ Đầm Sen bị han rỉ, kẹt, hư hỏng, gây khó khăn trong đóng mở điều tiết nước.
Cụ thể:
- 01 bộ ty van cánh cống Hồ Làng Thương bị han rỉ, bục, hỏng.
- 02 bộ ty van cánh cống Hồ Đầm Sen bị kẹt, han rỉ.
- Việc đóng mở hiện còn nhiều thao tác thủ công.
Yêu cầu vận hành:
Khi điều tiết nước vào trạm, công nhân vận hành phải kiểm tra tình trạng đóng mở của từng cánh cống, không dùng lực cưỡng bức quá mức khi ty van bị kẹt để tránh gãy, hỏng thiết bị.
5. Hiện trạng tổ máy bơm
Theo báo cáo hiện trạng, trạm có tổng cộng 16 tổ máy, trong đó:
- 08 tổ máy bơm ly tâm công suất khoảng 33 kW, lưu lượng khoảng 1.000 m³/h/máy, đang chờ thanh lý.
- 08 tổ máy bơm được bố trí thêm năm 2010, công suất khoảng 32 kW, lưu lượng khoảng 1.494 m³/h/máy.
- Máy móc thiết bị hiện hoạt động khoảng 80% công suất thiết kế.
- Các máy đã lâu chưa được đại tu tổng thể.
Yêu cầu vận hành:
Không vận hành kéo dài toàn bộ số máy ở tải cao nếu không thật cần thiết. Khi phải vận hành nhiều máy, phải theo dõi chặt chẽ dòng điện, độ rung, tiếng ồn, nhiệt độ và tình trạng rác tại bể hút.
6. Hiện trạng phần điện
Hệ thống điện hiện có một số tồn tại:
- Nguồn cấp điện từ lưới trung áp 22 kV vào trạm biến áp.
- Không có nguồn điện dự phòng.
- Máy biến áp 01 cái, công suất 560 kVA, đáp ứng cho 08 máy bơm.
- Tủ phân phối cũ, thiết kế sơ sài.
- Tủ điều khiển hoạt động bình thường nhưng chưa có đầy đủ đồng hồ đo V, A và thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu.
- Không có tủ bù cosφ.
- Tiếp địa, chống sét đánh lan truyền đã lâu chưa được kiểm tra, kiểm định định kỳ.
- Trạm chưa có cột thu lôi chống sét đánh trực tiếp.
Yêu cầu vận hành:
Trước khi vận hành phải kiểm tra kỹ tủ điện, aptomat, tiếp điểm, dây dẫn, đèn báo và tình trạng ẩm ướt quanh tủ điện.
III. NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
1. Nguyên tắc an toàn chung
- Chỉ người được phân công, được hướng dẫn vận hành mới được thao tác thiết bị.
- Công nhân vận hành phải mang đầy đủ bảo hộ lao động.
- Không vận hành máy khi chưa kiểm tra công trình, điện, bơm và bể hút.
- Không để người không có nhiệm vụ vào khu vực tủ điện, bể hút, bể xả.
- Không vận hành khi trong bể hút, bể xả có người, gia súc, vật cản hoặc rác lớn.
- Khi có hiện tượng bất thường phải dừng máy, kiểm tra và báo cáo.
2. Nguyên tắc về điện
- Điện áp phải đảm bảo trong giới hạn cho phép.
- Điện áp vận hành theo quy trình gốc phải đảm bảo 380V/420V, sai lệch không quá 5% trước khi vận hành.
- Trong quá trình vận hành, phải theo dõi điện áp khoảng 380V ±10%.
- Không vận hành khi tủ điện bị ẩm ướt, có mùi khét, phóng điện, chập cháy hoặc đèn báo bất thường.
- Không tự ý sửa chữa tủ điện khi chưa cắt điện và chưa có người có chuyên môn.
- Nếu điện áp dao động lớn, phải dừng khởi động thêm máy và báo phụ trách.
3. Nguyên tắc khởi động máy bơm
- Lựa chọn máy bơm cần vận hành theo yêu cầu tiêu thoát nước.
- Khởi động từng máy một.
- Tuyệt đối không khởi động đồng thời các máy bơm.
- Sau khi khởi động một máy, phải chờ ít nhất 03 phút mới được khởi động máy tiếp theo.
- Chỉ khởi động máy tiếp theo khi máy trước đã chạy ổn định.
4. Nguyên tắc theo dõi khi vận hành
Trong suốt quá trình vận hành phải theo dõi liên tục:
- Điện áp.
- Dòng điện.
- Độ rung.
- Tiếng ồn.
- Nhiệt độ ổ bi/động cơ.
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng rác tại lưới chắn rác.
- Tình trạng thấm, rò rỉ bể xả.
- Tình trạng dòng chảy sau xả.
Nhiệt độ ổ bi, động cơ không được vượt quá 75°C.
5. Nguyên tắc dừng máy
- Dừng từng máy một.
- Không dừng đồng loạt toàn bộ máy khi đang tiêu thoát lưu lượng lớn, trừ trường hợp khẩn cấp.
- Sau khi dừng máy phải kiểm tra lại tủ điện, bể hút, bể xả và ghi chép nhật ký.
- Trường hợp dừng do sự cố, phải ghi rõ nguyên nhân, thời điểm, số máy và biện pháp xử lý ban đầu.
IV. QUY TRÌNH VẬN HÀNH
1. Công tác chuẩn bị trước ca vận hành
Trước khi nhận ca, công nhân vận hành phải có mặt tại trạm trước tối thiểu 15 phút để kiểm tra, tiếp nhận hiện trạng và đọc sổ nhật ký ca trước.
Nội dung tiếp nhận gồm:
- Số máy đang vận hành hoặc đã vận hành trong ca trước.
- Tình trạng từng máy bơm.
- Tình trạng điện áp, tủ điện, aptomat.
- Mực nước bể hút, bể xả.
- Tình trạng rác tại lưới chắn rác.
- Các sự cố phát sinh trong ca trước.
- Các hạng mục cần tiếp tục theo dõi.
2. Kiểm tra trước khi vận hành
2.1. Kiểm tra công trình
Công nhân vận hành kiểm tra toàn bộ công trình theo trình tự sau:
a) Kiểm tra bể hút
- Kiểm tra mực nước bể hút.
- Chỉ vận hành khi mực nước bể hút không thấp hơn +1,95 m.
- Kiểm tra trong bể không có người, gia súc.
- Kiểm tra không có vật lạ, cây gỗ, bao tải, rác lớn làm cản trở dòng chảy.
- Kiểm tra lưới chắn rác.
- Vớt rác trước khi vận hành nếu rác bám nhiều.
b) Kiểm tra bể xả
- Kiểm tra khu vực bể xả không có người, gia súc.
- Kiểm tra không có vật lạ trong bể xả.
- Kiểm tra cánh phai, cống xả ở trạng thái phù hợp.
- Kiểm tra các vị trí nứt, thấm, rò rỉ.
- Kiểm tra dòng chảy phía hạ lưu bảo đảm thông thoáng.
c) Kiểm tra tuyến cống, hồ điều tiết
- Kiểm tra tình trạng cánh cống hồ Làng Thương.
- Kiểm tra tình trạng cánh cống hồ Đầm Sen.
- Kiểm tra tình trạng đập tràn khu dân cư số 3.
- Kiểm tra khả năng dẫn nước về bể hút.
- Trường hợp ty van bị kẹt, han rỉ, không được cố cưỡng bức quá mức.
2.2. Kiểm tra phần điện
Công nhân vận hành kiểm tra theo thứ tự:
- Kiểm tra khu vực tủ điện có khô ráo, an toàn không.
- Kiểm tra aptomat tổng.
- Kiểm tra aptomat từng máy.
- Kiểm tra đèn báo pha.
- Kiểm tra đèn báo tín hiệu các tổ máy.
- Kiểm tra dây dẫn, đầu cốt, bu lông tiếp xúc.
- Kiểm tra có hiện tượng cháy, nóng, mùi khét, phát tia lửa không.
- Kiểm tra điện áp nguồn.
Yêu cầu:
- Điện áp phải đảm bảo 380V/420V, sai lệch không quá 5% trước khi vận hành.
- Kiểm tra điện trở cách điện động cơ bằng đồng hồ Mê-gôm 500V.
- Điện trở cách điện phải đảm bảo R ≥ 0,5 MΩ; nếu nhỏ hơn phải sấy lại hoặc báo người có chuyên môn xử lý.
- Nếu bu lông tiếp xúc với dây dẫn hoặc aptomat bị lỏng thì phải siết chặt trước khi vận hành.
2.3. Kiểm tra máy bơm và đường ống
Kiểm tra từng tổ máy dự kiến vận hành:
- Kiểm tra tình trạng bên ngoài máy bơm.
- Kiểm tra dầu trong động cơ theo định kỳ đối với máy bơm chìm.
- Kiểm tra đường ống xả.
- Kiểm tra vị trí mối nối, mặt bích.
- Kiểm tra có dấu hiệu rò rỉ, hư hỏng không.
- Kiểm tra tình trạng dây cáp điện cấp cho bơm.
- Kiểm tra xem máy có bị kẹt do rác, bùn, vật lạ không.
Trường hợp phát hiện máy có tiếng kêu bất thường, vỏ cáp hư hỏng, nghi ngờ chạm chập hoặc có rác cuốn vào bơm thì không đưa máy vào vận hành.
3. Trình tự khởi động máy bơm
Bước 1. Xác định nhu cầu vận hành
Căn cứ vào:
- Mực nước bể hút.
- Mưa thực tế.
- Tình trạng úng ngập lưu vực.
- Khả năng tiếp nhận nước phía bể xả.
- Tình trạng từng máy.
Người vận hành lựa chọn số máy cần vận hành phù hợp.
Bước 2. Đóng aptomat tổng
- Kiểm tra aptomat tổng đang ở vị trí ON hay OFF.
- Nếu đang OFF và đủ điều kiện an toàn thì đóng aptomat tổng.
- Sau khi đóng aptomat tổng, kiểm tra lại đèn báo, điện áp và trạng thái tủ điện.
Bước 3. Lựa chọn tổ máy
- Chọn tổ máy bơm cần vận hành.
- Ưu tiên máy có tình trạng kỹ thuật tốt.
- Luân phiên máy để tránh một số máy vận hành quá nhiều, một số máy ít vận hành.
- Không chọn máy đang có ghi chú sự cố, rung, nóng, quá dòng hoặc nghi ngờ hư hỏng.
Bước 4. Khởi động máy
- Nhấn nút khởi động máy bơm chính trên tủ điều khiển.
- Sau khi nhấn ON, quan sát đèn RUN màu xanh.
- Kiểm tra máy đã chạy ổn định.
- Theo dõi dòng điện khởi động và dòng điện làm việc.
- Nghe tiếng máy, quan sát rung động.
Nếu máy không khởi động hoặc khởi động nhưng có hiện tượng bất thường thì dừng ngay, không cố khởi động lại nhiều lần.
Bước 5. Khởi động máy tiếp theo
Chỉ khởi động máy tiếp theo khi:
- Máy trước đã chạy ổn định.
- Dòng điện ổn định.
- Không có rung, ồn bất thường.
- Mực nước bể hút vẫn bảo đảm.
- Rác tại lưới chắn rác không gây nghẽn dòng.
Thời gian giữa hai lần khởi động máy tối thiểu 03 phút.
4. Theo dõi trong quá trình vận hành
Trong quá trình vận hành, công nhân vận hành phải kiểm tra định kỳ và ghi nhận các thông số sau:
4.1. Theo dõi điện áp
- Điện áp vận hành cho phép: 380V ±10%.
- Nếu điện áp giảm thấp hoặc tăng cao bất thường, không khởi động thêm máy.
- Nếu điện áp dao động mạnh, phải báo phụ trách và xem xét dừng máy để bảo vệ thiết bị.
4.2. Theo dõi dòng điện
- Dòng điện không được vượt quá dòng định mức của động cơ.
- Nếu dòng tăng bất thường, phải kiểm tra:
- Rác cuốn vào bơm.
- Kẹt cánh bơm.
- Điện áp thấp.
- Hư hỏng động cơ.
- Kẹt đường xả.
4.3. Theo dõi nhiệt độ
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ không vượt quá 75°C.
- Nếu nhiệt độ tăng nhanh, phải dừng máy kiểm tra.
4.4. Theo dõi độ rung, tiếng ồn
Máy vận hành bình thường phải chạy êm, không rung động bất thường.
Dừng máy khi có các hiện tượng:
- Tiếng kêu lạ.
- Rung mạnh.
- Va đập cơ khí.
- Dòng điện tăng.
- Máy chạy không đều.
4.5. Theo dõi mực nước bể hút
- Mực nước không được thấp hơn +1,95 m.
- Nếu mực nước xuống thấp hơn giới hạn, phải giảm số máy hoặc dừng bơm.
- Không để máy bơm chạy trong điều kiện thiếu nước.
4.6. Theo dõi rác tại bể hút
Do trạm chưa có máy vớt rác tự động, trong mưa lớn phải bố trí người theo dõi rác liên tục. Nếu rác bám dày tại lưới chắn rác:
- Giảm số máy vận hành nếu cần.
- Tổ chức vớt rác.
- Không để rác làm tụt mực nước cục bộ trước cửa hút.
- Không để bơm hút rác gây kẹt, cháy máy.
4.7. Theo dõi bể xả, dòng xả
- Kiểm tra nước xả có thông thoáng không.
- Kiểm tra có rò rỉ qua tường bể xả không.
- Kiểm tra có hiện tượng thấm tăng, nứt mới, xói lở không.
- Khi phát hiện bất thường phải ghi nhận và báo cáo.
5. Quy trình dừng máy
5.1. Dừng máy bình thường
Khi mực nước bể hút đã hạ đến giới hạn hoặc hết yêu cầu tiêu nước:
- Dừng từng máy một.
- Nhấn nút OFF tại tủ điều khiển.
- Quan sát đèn tín hiệu máy đã tắt.
- Chờ máy dừng hẳn.
- Tiếp tục dừng máy còn lại nếu có.
- Ghi thời gian dừng máy vào sổ vận hành.
5.2. Dừng máy khẩn cấp
Dừng máy ngay khi xảy ra một trong các trường hợp:
- Quá dòng.
- Có mùi khét tại tủ điện hoặc động cơ.
- Tủ điện phát tia lửa, chập cháy.
- Máy rung mạnh.
- Tiếng kêu bất thường.
- Nhiệt độ vượt giới hạn.
- Mực nước bể hút xuống thấp.
- Rác cuốn mạnh vào khu vực cửa hút.
- Bể xả có dấu hiệu nứt, rò rỉ tăng nhanh.
- Có người hoặc vật nguy hiểm trong khu vực bể hút, bể xả.
Sau khi dừng khẩn cấp:
- Cắt nguồn máy bị sự cố.
- Treo biển cảnh báo nếu cần.
- Báo phụ trách trực tiếp.
- Ghi rõ sự cố vào sổ nhật ký.
- Không vận hành lại khi chưa được kiểm tra, xử lý.
6. Quy trình bàn giao ca
Việc bàn giao ca phải thực hiện trực tiếp giữa người giao và người nhận ca.
Nội dung bàn giao:
- Tình trạng mực nước bể hút, bể xả.
- Số máy đã vận hành trong ca.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng dòng điện, điện áp.
- Tình trạng rác tại lưới chắn rác.
- Tình trạng thấm, rò rỉ bể xả.
- Tình trạng cánh cống, ty van.
- Sự cố phát sinh và biện pháp đã xử lý.
- Các nội dung cần tiếp tục theo dõi.
Trường hợp máy đang vận hành khi bàn giao:
- Ghi rõ máy số mấy đang chạy.
- Xác nhận máy đang hoạt động bình thường hay có dấu hiệu bất thường.
- Nếu có máy phải nghỉ do sự cố, ghi rõ nguyên nhân.
- Hai bên giao nhận ký xác nhận.
V. SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ KIẾN NGHỊ
1. Công tác bảo dưỡng thường xuyên
1.1. Đối với công trình
Thực hiện kiểm tra thường xuyên:
- Nhà trạm.
- Bể hút.
- Bể xả.
- Bể tiêu năng.
- Lưới chắn rác.
- Cống tự chảy.
- Cánh cống, ty van.
- Khu vực tường thấm, nứt.
- Khu vực nền thấp, đọng nước.
Tần suất đề xuất:
- Kiểm tra nhanh: mỗi ca trực.
- Kiểm tra tổng thể: hằng tuần.
- Kiểm tra sau mưa lớn: ngay sau khi kết thúc đợt mưa.
- Kiểm tra trước mùa mưa bão: định kỳ hằng năm.
1.2. Đối với máy bơm
Cần thực hiện:
- Bảo dưỡng 08/08 máy bơm.
- Kiểm tra cánh bơm.
- Kiểm tra cáp điện.
- Kiểm tra dầu động cơ.
- Kiểm tra độ cách điện.
- Kiểm tra rung, ồn.
- Kiểm tra dòng điện vận hành.
- Đại tu tổng thể theo kế hoạch.
Theo báo cáo hiện trạng, trạm Chi Ly được kiến nghị sửa chữa, bảo dưỡng 8/8 máy.
1.3. Đối với hệ thống điện
Cần thực hiện:
- Kiểm tra aptomat tổng.
- Kiểm tra aptomat từng máy.
- Kiểm tra tủ phân phối.
- Kiểm tra tủ điều khiển.
- Lắp đồng hồ đo điện áp, dòng điện.
- Lắp đặt thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu.
- Lắp đặt tủ bù cosφ.
- Kiểm tra, kiểm định tiếp địa định kỳ.
- Lắp đặt cột thu lôi chống sét đánh trực tiếp.
1.4. Đối với hệ thống chắn rác
Cần thực hiện:
- Thay thế, gia cố lưới chắn rác.
- Lắp đặt máy vớt rác tự động.
- Bố trí sân bê tông chứa rác.
- Mở cổng phụ phục vụ vận chuyển rác.
- Tổ chức vớt rác thường xuyên trong mùa mưa.
2. Kiến nghị sửa chữa công trình
Đối với trạm bơm Chi Ly, kiến nghị thực hiện các hạng mục:
- Cải tạo, sửa chữa bể tiêu năng bị xói lở.
- Kiểm tra, xử lý các vị trí thấm, nứt bể xả.
- Nạo vét cống tự chảy.
- Cải tạo bãi chứa rác.
- Đổ sân bê tông phục vụ tập kết, vận chuyển rác.
- Mở cổng phụ để thuận tiện vận chuyển rác.
- Kiểm tra tổng thể nhà trạm, đánh giá mức độ an toàn công trình.
3. Kiến nghị sửa chữa thiết bị cơ khí
- Sửa chữa, bảo dưỡng 08/08 máy bơm.
- Kiểm tra, đại tu các máy đã vận hành lâu năm.
- Thay mới 02 bộ ty van Hồ Đầm Sen.
- Thay mới 01 bộ ty van Hồ Làng Thương.
- Lắp đặt máy đóng mở bằng ti ren điện cho bể xả và các vị trí điều tiết quan trọng.
4. Kiến nghị nâng cấp phần điện
- Lắp đặt đồng hồ đo V, A.
- Lắp đặt tủ bù cosφ.
- Lắp đặt thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu.
- Kiểm tra, kiểm định định kỳ hệ thống tiếp địa.
- Lắp đặt cột thu lôi chống sét đánh trực tiếp.
- Kiểm tra, thay thế các thiết bị điện cũ, han rỉ, mất an toàn.
5. Kiến nghị về vận hành
- Bố trí tối thiểu 02 người/ca trong mùa mưa, khi có yêu cầu vận hành nhiều máy.
- Tăng cường trực khi mưa lớn, ngập úng diện rộng.
- Bổ sung dụng cụ vớt rác, dụng cụ cơ khí, dụng cụ an toàn điện.
- Lập sổ theo dõi riêng cho từng máy.
- Ghi giờ vận hành để luân phiên máy hợp lý.
- Không để một số máy vận hành quá nhiều, gây giảm tuổi thọ thiết bị.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ AN TOÀN
1. Kết luận
Trạm bơm Chi Ly là công trình tiêu thoát nước quan trọng, phục vụ chống úng ngập cho lưu vực khoảng 380 ha. Trạm hiện có 08 máy bơm chìm đang phục vụ vận hành tiêu thoát nước, nguồn điện từ trạm biến áp cấp cho các máy bơm chính.
Tuy nhiên, qua báo cáo hiện trạng, trạm đã được xây dựng từ lâu, nhiều hạng mục công trình, thiết bị và hệ thống điện đã xuống cấp. Một số tồn tại như bể xả thấm nứt, bể hút cũ, lưới chắn rác chưa bảo đảm, ty van han rỉ, thiếu máy vớt rác tự động, thiếu thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu và chưa có tủ bù cosφ có thể ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành trong mùa mưa lớn.
Do đó, việc vận hành trạm bơm Chi Ly phải được thực hiện đúng quy trình, đúng trình tự, kiểm tra kỹ trước khi vận hành, theo dõi chặt chẽ trong khi vận hành và ghi chép đầy đủ sau khi dừng máy.
2. Kiến nghị an toàn trong vận hành
Để bảo đảm an toàn cho người, thiết bị và công trình, kiến nghị áp dụng các yêu cầu sau:
- Không vận hành khi chưa kiểm tra bể hút, bể xả, tủ điện và máy bơm.
- Không khởi động đồng thời nhiều máy.
- Không vận hành khi mực nước bể hút thấp hơn cao trình cho phép.
- Không vận hành máy có biểu hiện rung, nóng, quá dòng, tiếng kêu bất thường.
- Không để công nhân thao tác một mình trong điều kiện mưa lớn, đêm tối hoặc vận hành nhiều máy.
- Phải bố trí người vớt rác khi mưa lớn.
- Phải kiểm tra tường thấm, khu vực tủ điện và bể xả trong quá trình bơm.
- Phải dừng máy và báo cáo ngay khi có dấu hiệu mất an toàn.
- Thực hiện kiểm định định kỳ tiếp địa, chống sét, thiết bị điện.
- Sớm sửa chữa, nâng cấp các hạng mục đã được kiến nghị để bảo đảm an toàn vận hành lâu dài

