I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công trình
Trạm bơm Cống Rụt
2. Đơn vị quản lý, vận hành
Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải
Phòng Quản lý vận hành các trạm bơm chống úng ngập đô thị
3. Nhiệm vụ công trình
Trạm bơm Cống Rụt có nhiệm vụ tiêu thoát nước, chống úng ngập đô thị, phục vụ công tác bơm tiêu khi có mưa lớn, nước dâng hoặc khi hệ thống tiêu tự chảy không đáp ứng yêu cầu.
4. Thông số thiết bị chính
Theo báo cáo hiện trạng, Trạm bơm Cống Rụt có:
- 04 tổ máy bơm.
- Công suất: 110 kW/máy.
- Lưu lượng: 4.000 m³/h/máy.
- Các máy hiện hoạt động bình thường.
5. Hệ thống điện
Trạm sử dụng nguồn điện từ lưới trung áp 22 kV vào trạm biến áp, không có nguồn điện dự phòng. Hệ thống máy biến áp gồm:
- 01 máy biến áp 180 kVA.
- 01 máy biến áp 560 kVA.
Các máy biến áp đáp ứng cấp điện cho tự dùng và 04 máy bơm.
II. HIỆN TRẠNG TRẠM BƠM
1. Hiện trạng nhà trạm
Trạm bơm Cống Rụt được xây dựng năm 2021, bàn giao đưa vào sử dụng năm 2023, là công trình cấp 4. Hiện nhà trạm đang sử dụng bình thường.
Yêu cầu vận hành:
- Trước mỗi ca phải kiểm tra nhà trạm, cửa, nền, mái, tường và khu vực đặt tủ điện.
- Bảo đảm khu vực vận hành khô ráo, sạch sẽ, không có vật cản.
- Không để nước mưa, nước thấm hoặc vật tư che khuất khu vực thao tác tủ điện.
- Ghi nhận kịp thời các dấu hiệu nứt, thấm, lún nếu phát sinh.
2. Hiện trạng bể xả, cống xả
Bể xả và cống xả qua đê hiện vận hành bình thường. Tuy nhiên, khớp nối bể xả có hiện tượng rò rỉ nước. Bể tiêu năng hiện bình thường. Qua khảo sát có tổ mối mái đê quanh khu vực cống.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi vận hành phải kiểm tra bể xả, cống xả qua đê và vị trí khớp nối bị rò rỉ.
- Khi vận hành nhiều máy phải theo dõi hiện tượng rò rỉ tại khớp nối bể xả.
- Kiểm tra khu vực mái đê quanh cống, đặc biệt vị trí có tổ mối.
- Không vận hành tăng tải nếu phát hiện rò rỉ tăng nhanh, sạt lở, xói lở hoặc dấu hiệu mất ổn định mái đê.
- Khi phát hiện tổ mối phát triển, lún sụt, nứt mái đê phải báo cáo ngay để xử lý.
3. Hiện trạng bể hút
Bể hút và lưới chắn rác hiện vận hành bình thường.
Yêu cầu vận hành:
- Kiểm tra mực nước bể hút trước khi vận hành.
- Kiểm tra rác, bùn, vật cản tại cửa hút.
- Kiểm tra lưới chắn rác, bảo đảm không bị nghẽn.
- Khi mưa lớn, phải tăng cường theo dõi rác tại lưới chắn rác.
- Không vận hành máy khi dòng chảy vào bể hút bị cản trở hoặc có nguy cơ máy chạy thiếu nước.
4. Hiện trạng tổ máy bơm
Trạm có 04 máy bơm, công suất 110 kW/máy, lưu lượng 4.000 m³/h/máy. Các máy hiện hoạt động bình thường.
Tuy nhiên, máy số 01 có bộ điều khiển cảm biến mực nước báo lỗi PLC, không chạy được tự động.
Đánh giá vận hành:
- Các máy bơm cơ bản đủ điều kiện hoạt động.
- Riêng máy số 01 cần chú ý khi vận hành tự động do lỗi cảm biến/PLC.
- Khi chưa khắc phục PLC, cần ưu tiên vận hành bằng chế độ thủ công có người trực theo dõi.
- Phải theo dõi dòng điện, độ rung, tiếng ồn và nhiệt độ trong quá trình chạy máy.
- Không phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ tự động khi cảm biến mực nước chưa ổn định.
5. Hiện trạng phần điện
Hệ thống điện của trạm có các tồn tại chính:
- Máy biến áp 180 kVA - 22/0,4 kV đang bị rỉ dầu.
- Dầu máy biến áp trong bình dầu phụ không còn.
- Hạt chống ẩm máy biến áp đã chuyển sang màu đen.
- Máy biến áp 180 kVA hiện bị cạn dầu.
- Trạm biến áp chưa có cột chống sét đánh trực tiếp.
- Hạt chống ẩm chưa bảo đảm chất lượng, cần thay thế, sửa chữa.
Hệ thống tủ điện gồm:
- 02 tủ phân phối: ổn định.
- 02 tủ bù tự động cosφ: ổn định.
- 04 tủ điều khiển động cơ: ổn định.
- 01 tủ bơm mồi: ổn định.
Một số tồn tại khác:
- Bộ lưu điện hệ thống camera SANTAK 3KVA/2.7kW bị hỏng, không lưu được điện.
- Khóa tủ điện có 10 ổ khóa, trong đó 03 chiếc bị gãy hỏng.
- Bộ dụng cụ sửa chữa nhỏ chưa có.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi vận hành phải kiểm tra kỹ máy biến áp, đặc biệt máy biến áp 180 kVA.
- Không vận hành tải cao qua máy biến áp đang rỉ dầu, cạn dầu hoặc có dấu hiệu mất an toàn.
- Kiểm tra tủ điện, tủ điều khiển, tủ bù trước khi khởi động.
- Không vận hành khi tủ điện ẩm, phát nhiệt, có mùi khét hoặc phát tia lửa.
- Không để tủ điện không khóa an toàn sau ca trực.
- Camera có UPS hỏng nên không được xem hệ thống camera là phương tiện giám sát duy nhất khi mất điện.
6. Hiện trạng nhà quản lý, công trình phụ trợ
Trạm có:
- 02 phòng trực.
- 01 phòng hội trường.
- 01 phòng bếp.
- 01 phòng vệ sinh.
Các hạng mục hiện đang sử dụng bình thường.
Yêu cầu vận hành:
- Duy trì khu vực trực vận hành sạch sẽ, khô ráo.
- Bố trí sổ sách, dụng cụ vận hành, thiết bị bảo hộ đúng nơi quy định.
- Bổ sung bộ dụng cụ sửa chữa nhỏ phục vụ xử lý tình huống ban đầu.
- Không để vật cản tại khu vực tủ điện, lối đi ra bể hút, bể xả.
III. NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
1. Nguyên tắc an toàn chung
- Chỉ người được phân công nhiệm vụ, được hướng dẫn vận hành mới được thao tác thiết bị.
- Công nhân vận hành phải sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động.
- Không vận hành khi chưa kiểm tra nhà trạm, bể hút, bể xả, cống xả, tủ điện, máy biến áp và máy bơm.
- Không để người không có nhiệm vụ vào khu vực bể hút, bể xả, tủ điện, trạm biến áp.
- Không vận hành khi bể hút, bể xả có người, gia súc, vật cản hoặc rác lớn.
- Không vận hành nhiều máy khi khớp nối bể xả rò rỉ mạnh hoặc mái đê quanh cống có dấu hiệu mất ổn định.
- Mọi thông số, sự cố và hiện tượng bất thường phải ghi vào nhật ký vận hành.
2. Nguyên tắc về điện
- Trước khi vận hành phải kiểm tra điện áp, tủ phân phối, tủ bù, tủ điều khiển động cơ và tủ bơm mồi.
- Không vận hành khi tủ điện ẩm, phát nhiệt, có mùi khét, phát tia lửa hoặc thiết bị bảo vệ báo lỗi.
- Không vận hành tải cao khi máy biến áp có hiện tượng rỉ dầu, cạn dầu, hạt chống ẩm mất tác dụng hoặc có dấu hiệu quá nhiệt.
- Không tự ý sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn và chưa có người có chuyên môn.
- Phải kiểm tra, kiểm định hệ thống tiếp địa định kỳ.
- Cần sớm lắp đặt cột thu lôi chống sét đánh trực tiếp.
- Sau khi thao tác phải khóa tủ điện, bảo đảm không để tủ mở hoặc khóa hỏng gây mất an toàn.
3. Nguyên tắc vận hành tự động và thủ công
- Ưu tiên vận hành tự động khi hệ thống cảm biến, PLC, tủ điều khiển hoạt động bình thường.
- Đối với máy số 01 đang lỗi cảm biến mực nước/PLC, không được phụ thuộc vào chế độ tự động.
- Khi máy số 01 không chạy được tự động, phải vận hành thủ công theo chỉ đạo và có người theo dõi trực tiếp.
- Trong chế độ thủ công, công nhân phải theo dõi mực nước bể hút liên tục để tránh chạy thiếu nước.
- Chỉ chuyển sang chế độ tự động khi PLC, cảm biến mực nước đã được kiểm tra và xác nhận hoạt động bình thường.
4. Nguyên tắc khởi động máy bơm
- Chỉ khởi động máy khi đủ điều kiện an toàn về công trình, điện và cơ khí.
- Khởi động từng máy một.
- Không khởi động đồng thời nhiều máy.
- Sau khi khởi động một máy, phải chờ máy chạy ổn định mới khởi động máy tiếp theo.
- Không khởi động máy có cảnh báo lỗi, rung, quá dòng, nóng hoặc có sự cố điều khiển chưa xử lý.
- Khi vận hành nhiều máy, phải theo dõi đồng thời bể hút, bể xả, máy biến áp và tủ điện.
5. Nguyên tắc theo dõi trong vận hành
Trong suốt quá trình vận hành phải theo dõi:
- Điện áp.
- Dòng điện.
- Độ rung.
- Tiếng ồn.
- Nhiệt độ động cơ.
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng lưới chắn rác.
- Tình trạng bể xả, khớp nối rò rỉ.
- Tình trạng cống xả qua đê.
- Tình trạng mái đê khu vực có tổ mối.
- Tình trạng máy biến áp, đặc biệt MBA 180 kVA.
- Tình trạng PLC/cảm biến mực nước máy số 01.
- Tình trạng tủ bù, tủ điều khiển, khóa tủ điện.
6. Nguyên tắc dừng máy
- Dừng từng máy bằng nút OFF hoặc thao tác dừng trên tủ điều khiển.
- Không dừng đồng loạt toàn bộ máy khi đang tiêu nước lớn, trừ trường hợp khẩn cấp.
- Không cắt aptomat tổng thay cho thao tác dừng máy thông thường.
- Sau khi dừng máy phải kiểm tra lại trạng thái máy, tủ điện, bể hút, bể xả và ghi sổ.
- Nếu dừng do sự cố, không vận hành lại khi chưa kiểm tra, xử lý nguyên nhân.
IV. QUY TRÌNH VẬN HÀNH
1. Công tác chuẩn bị trước ca vận hành
Người vận hành phải có mặt trước ca để kiểm tra, tiếp nhận tình trạng trạm, đọc sổ nhật ký ca trước và nhận bàn giao.
Nội dung nhận bàn giao gồm:
- Tình trạng 04 máy bơm.
- Tình trạng máy số 01 và lỗi PLC/cảm biến mực nước.
- Máy nào đã vận hành trong ca trước.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng bể hút, lưới chắn rác.
- Tình trạng bể xả, khớp nối rò rỉ.
- Tình trạng cống xả qua đê.
- Tình trạng tổ mối mái đê quanh khu vực cống.
- Tình trạng máy biến áp 180 kVA, 560 kVA.
- Tình trạng tủ điện, tủ bù, tủ điều khiển.
- Tình trạng UPS camera, khóa tủ điện.
- Các sự cố phát sinh và nội dung cần tiếp tục theo dõi.
2. Kiểm tra trước khi vận hành
2.1. Kiểm tra công trình
a) Kiểm tra nhà trạm
- Kiểm tra nền, tường, mái, cửa nhà trạm.
- Kiểm tra khu vực tủ điện có khô ráo không.
- Kiểm tra lối đi vận hành.
- Kiểm tra phòng trực, dụng cụ vận hành, sổ nhật ký.
- Kiểm tra các ổ khóa tủ điện; nếu khóa hỏng phải ghi nhận và báo sửa chữa.
b) Kiểm tra bể hút
- Kiểm tra mực nước bể hút.
- Kiểm tra trong bể không có người, gia súc.
- Kiểm tra không có rác lớn, bao tải, gỗ, vật nổi, vật chìm.
- Kiểm tra lưới chắn rác.
- Kiểm tra dòng chảy vào bể hút.
- Nếu rác bám nhiều, phải vớt rác trước khi vận hành.
c) Kiểm tra bể xả
- Kiểm tra bể xả thông thoáng.
- Kiểm tra khớp nối bể xả bị rò rỉ.
- Kiểm tra nước xả có thoát được bình thường không.
- Kiểm tra bể tiêu năng.
- Không vận hành nhiều máy nếu rò rỉ tăng nhanh hoặc có dấu hiệu xói lở.
d) Kiểm tra cống xả và mái đê
- Kiểm tra cống xả qua đê.
- Kiểm tra khu vực mái đê quanh cống.
- Kiểm tra vị trí có tổ mối.
- Kiểm tra dấu hiệu lún, nứt, sạt, rỗng đất.
- Nếu phát hiện mất ổn định mái đê, phải báo phụ trách trước khi vận hành nhiều máy.
2.2. Kiểm tra phần điện
Thực hiện theo thứ tự:
- Kiểm tra nguồn điện cấp vào trạm.
- Kiểm tra máy biến áp 180 kVA.
- Kiểm tra máy biến áp 560 kVA.
- Kiểm tra hiện tượng rỉ dầu, mức dầu, hạt chống ẩm.
- Kiểm tra tủ phân phối.
- Kiểm tra tủ bù tự động cosφ.
- Kiểm tra tủ điều khiển từng máy.
- Kiểm tra tủ bơm mồi.
- Kiểm tra đèn báo, thiết bị đo, tín hiệu điều khiển.
- Kiểm tra đầu cốt, dây dẫn, aptomat.
- Kiểm tra PLC/cảm biến mực nước máy số 01.
- Kiểm tra mùi khét, phát nhiệt, phóng điện.
- Kiểm tra khóa tủ điện.
Lưu ý đặc biệt:
Không vận hành tải cao nếu máy biến áp 180 kVA còn tình trạng rỉ dầu, cạn dầu hoặc hạt chống ẩm không đạt yêu cầu.
2.3. Kiểm tra máy bơm
Đối với từng máy dự kiến vận hành, kiểm tra:
- Tình trạng bên ngoài máy.
- Tình trạng tủ điều khiển.
- Dây dẫn, đầu cốt, cáp điện.
- Âm thanh bất thường khi chuẩn bị vận hành.
- Tình trạng rung, ồn ghi nhận từ ca trước.
- Tình trạng bơm mồi nếu có sử dụng.
- Trạng thái điều khiển tự động/thủ công.
- Riêng máy số 01: kiểm tra lỗi PLC/cảm biến mực nước trước khi chọn chế độ vận hành.
Không đưa vào vận hành máy có dấu hiệu:
- Báo lỗi điều khiển.
- Quá dòng.
- Rung mạnh.
- Tiếng kêu bất thường.
- Cáp điện mất an toàn.
- Tủ điều khiển mất an toàn.
- Chưa xác định được trạng thái cảm biến mực nước.
3. Trình tự khởi động máy bơm
Bước 1. Xác định nhu cầu vận hành
Căn cứ vào:
- Mực nước bể hút.
- Lượng mưa.
- Tình trạng úng ngập khu vực.
- Khả năng tiêu thoát phía bể xả.
- Tình trạng từng máy.
- Tình trạng máy biến áp.
- Tình trạng bể xả, cống xả, mái đê.
- Chỉ đạo vận hành của Trung tâm.
Người vận hành xác định số máy cần chạy.
Trường hợp bình thường: vận hành 01–02 máy.
Trường hợp mưa lớn, nước về nhanh: tăng dần số máy nhưng phải theo dõi chặt bể hút, bể xả, máy biến áp và mái đê quanh cống.
Trường hợp máy số 01 chưa khắc phục lỗi PLC: chỉ vận hành thủ công khi có người trực theo dõi.
Bước 2. Kiểm tra trạng thái nguồn
- Kiểm tra máy biến áp đang cấp nguồn.
- Kiểm tra tình trạng rỉ dầu, mức dầu máy biến áp.
- Kiểm tra tủ phân phối, tủ điều khiển, tủ bù.
- Kiểm tra điện áp, tín hiệu tủ điều khiển.
- Kiểm tra trạng thái khóa tủ điện.
Chỉ thao tác đóng nguồn khi đủ điều kiện an toàn.
Bước 3. Lựa chọn chế độ vận hành
a) Chế độ tự động
Chỉ chọn chế độ tự động khi:
- Cảm biến mực nước hoạt động bình thường.
- PLC không báo lỗi.
- Tủ điều khiển không có cảnh báo.
- Mực nước bể hút phù hợp.
- Người vận hành đã kiểm tra dòng chảy, bể hút, bể xả.
b) Chế độ thủ công
Áp dụng khi:
- Cần vận hành theo chỉ đạo trực tiếp.
- Hệ thống tự động chưa ổn định.
- Máy số 01 đang lỗi PLC/cảm biến mực nước.
- Cần kiểm soát trực tiếp trong mưa lớn.
Khi vận hành thủ công, công nhân phải theo dõi trực tiếp mực nước bể hút, dòng điện, âm thanh máy và dòng xả.
Bước 4. Lựa chọn máy vận hành
- Chọn máy có tình trạng kỹ thuật tốt.
- Ưu tiên luân phiên giữa các máy.
- Không chọn máy đang báo lỗi.
- Hạn chế chọn máy số 01 ở chế độ tự động khi PLC/cảm biến mực nước chưa sửa chữa.
- Không chọn máy nếu tủ điều khiển, cáp điện, đầu cốt hoặc thiết bị bảo vệ có dấu hiệu mất an toàn.
Bước 5. Khởi động máy
- Đóng aptomat/tủ điều khiển của máy cần vận hành.
- Chọn chế độ tự động hoặc thủ công phù hợp.
- Nhấn nút khởi động hoặc thực hiện thao tác chạy máy theo tủ điều khiển.
- Quan sát đèn báo, tín hiệu máy chạy.
- Theo dõi dòng điện khởi động.
- Nghe tiếng máy.
- Quan sát độ rung.
- Kiểm tra nước xả.
Nếu máy không khởi động hoặc có hiện tượng bất thường, phải dừng ngay, cắt nguồn máy đó, ghi nhận sự cố và báo phụ trách.
Bước 6. Khởi động máy tiếp theo
Chỉ khởi động máy tiếp theo khi:
- Máy trước đã chạy ổn định.
- Dòng điện ổn định.
- Điện áp ổn định.
- Không rung, ồn bất thường.
- Mực nước bể hút bảo đảm.
- Bể xả, cống xả vận hành bình thường.
- Máy biến áp không phát sinh rỉ dầu, quá nhiệt hoặc bất thường.
- Khớp nối bể xả không rò rỉ tăng.
- Mái đê quanh cống không có dấu hiệu mất ổn định.
4. Theo dõi trong quá trình vận hành
4.1. Theo dõi điện áp, dòng điện
- Theo dõi điện áp tại tủ điều khiển.
- Theo dõi dòng điện từng máy.
- Dòng điện không được vượt định mức.
- Nếu dòng tăng bất thường, phải kiểm tra khả năng kẹt rác, điện áp thấp, bơm bị cản hoặc tủ điều khiển lỗi.
4.2. Theo dõi máy bơm
Máy vận hành bình thường phải chạy êm, ổn định.
Phải dừng máy khi có:
- Rung mạnh.
- Tiếng kêu lạ.
- Dòng điện tăng bất thường.
- Nhiệt độ tăng.
- Nước xả không đều.
- Tủ điều khiển báo lỗi.
4.3. Theo dõi mực nước bể hút
- Theo dõi mực nước bể hút liên tục.
- Không để máy chạy thiếu nước.
- Khi vận hành thủ công, người trực phải quan sát mực nước thường xuyên.
- Nếu mực nước giảm nhanh, phải giảm số máy hoặc dừng máy.
4.4. Theo dõi rác tại bể hút
- Kiểm tra lưới chắn rác.
- Vớt rác khi rác bám nhiều.
- Không vận hành nhiều máy nếu rác làm nghẽn dòng vào bể hút.
- Tránh để bơm hút rác gây kẹt, cháy máy.
4.5. Theo dõi bể xả, cống xả
- Kiểm tra nước xả có đều không.
- Kiểm tra khớp nối bể xả có rò rỉ tăng không.
- Kiểm tra bể tiêu năng.
- Kiểm tra cống xả qua đê.
- Nếu rò rỉ tăng, xói lở hoặc dòng xả bất thường, phải báo cáo và giảm tải/dừng máy khi cần.
4.6. Theo dõi mái đê và tổ mối
- Kiểm tra khu vực mái đê quanh cống.
- Theo dõi vị trí có tổ mối.
- Kiểm tra có hiện tượng lún, nứt, sụt, rỗng đất không.
- Khi phát hiện bất thường, phải báo cáo ngay, không vận hành tăng tải.
4.7. Theo dõi máy biến áp
Đặc biệt theo dõi máy biến áp 180 kVA:
- Vị trí rỉ dầu.
- Mức dầu.
- Hạt chống ẩm.
- Nhiệt độ máy biến áp.
- Mùi khét.
- Tiếng kêu bất thường.
- Dấu hiệu phóng điện.
Nếu rỉ dầu tăng, máy biến áp nóng, hạt chống ẩm hỏng hoặc có dấu hiệu cháy nổ, phải giảm tải/dừng vận hành và báo cáo ngay.
4.8. Theo dõi hệ thống điều khiển tự động
- Theo dõi PLC.
- Theo dõi cảm biến mực nước.
- Theo dõi chế độ Auto/Manual.
- Riêng máy số 01, nếu PLC/cảm biến báo lỗi thì không để máy chạy tự động không giám sát.
- Mọi lỗi PLC phải ghi vào nhật ký vận hành.
5. Quy trình dừng máy
5.1. Dừng máy bình thường
Khi mực nước bể hút đã hạ đến giới hạn hoặc hết yêu cầu tiêu nước:
- Dừng từng máy một.
- Nhấn nút OFF hoặc thao tác dừng trên tủ điều khiển.
- Quan sát máy dừng hoàn toàn.
- Kiểm tra lại tủ điều khiển.
- Kiểm tra bể hút, bể xả.
- Kiểm tra máy biến áp nếu vừa vận hành nhiều máy.
- Ghi thời điểm dừng máy, số máy và tình trạng máy vào sổ vận hành.
5.2. Dừng máy khẩn cấp
Phải dừng máy ngay khi xảy ra một trong các hiện tượng:
- Quá dòng.
- Máy rung mạnh.
- Máy phát tiếng kêu bất thường.
- Tủ điều khiển báo lỗi.
- PLC/cảm biến mực nước báo lỗi nghiêm trọng.
- Điện áp dao động mạnh.
- Có mùi khét tại tủ điện hoặc động cơ.
- Tủ điện phát tia lửa.
- Mực nước bể hút xuống thấp.
- Rác cuốn vào cửa hút.
- Nước xả không thoát.
- Khớp nối bể xả rò rỉ mạnh.
- Mái đê quanh cống có dấu hiệu lún, nứt, sụt.
- Máy biến áp rỉ dầu tăng, cạn dầu, quá nhiệt.
- Có nguy cơ mất an toàn cho người, thiết bị hoặc công trình.
Sau khi dừng khẩn cấp:
- Cắt nguồn máy sự cố.
- Cắt nguồn liên quan nếu có nguy cơ chập cháy.
- Treo cảnh báo nếu cần.
- Báo phụ trách trực tiếp.
- Ghi đầy đủ vào sổ nhật ký.
- Không vận hành lại khi chưa kiểm tra, xử lý xong.
6. Quy trình bàn giao ca
Việc bàn giao phải thực hiện trực tiếp giữa người giao và người nhận ca.
Nội dung bàn giao gồm:
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng bể xả, cống xả.
- Tình trạng khớp nối bể xả rò rỉ.
- Tình trạng mái đê, tổ mối quanh cống.
- Tình trạng 04 máy bơm.
- Số máy đang vận hành.
- Số máy đã vận hành trong ca.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng máy số 01, PLC/cảm biến mực nước.
- Tình trạng điện áp, dòng điện.
- Tình trạng máy biến áp 180 kVA, 560 kVA.
- Tình trạng tủ điện, tủ bù, tủ điều khiển.
- Tình trạng UPS camera, khóa tủ điện.
- Các sự cố phát sinh.
- Nội dung cần tiếp tục theo dõi.
Trường hợp máy đang vận hành khi bàn giao:
- Ghi rõ máy số mấy đang chạy.
- Xác nhận máy hoạt động bình thường hay có dấu hiệu bất thường.
- Nếu máy phải nghỉ do sự cố, ghi rõ nguyên nhân.
- Hai bên giao nhận ký xác nhận.
V. SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ KIẾN NGHỊ
1. Bảo dưỡng thường xuyên
1.1. Công trình
Cần kiểm tra thường xuyên:
- Nhà trạm.
- Bể hút.
- Lưới chắn rác.
- Bể xả.
- Khớp nối bể xả.
- Bể tiêu năng.
- Cống xả qua đê.
- Mái đê quanh cống.
- Vị trí có tổ mối.
- Lối đi, lan can, sàn thao tác.
Tần suất đề xuất:
- Kiểm tra nhanh: mỗi ca.
- Kiểm tra tổng thể: hằng tuần.
- Kiểm tra sau mưa lớn: ngay sau khi kết thúc mưa.
- Kiểm tra trước mùa mưa bão: hằng năm.
- Kiểm tra đặc biệt: khi phát hiện rò rỉ, tổ mối, lún nứt hoặc vận hành nhiều máy.
1.2. Máy bơm
Nội dung bảo dưỡng gồm:
- Kiểm tra 04 máy bơm.
- Kiểm tra động cơ.
- Kiểm tra cánh bơm.
- Kiểm tra cáp điện.
- Kiểm tra dòng điện vận hành.
- Kiểm tra độ rung, tiếng ồn.
- Kiểm tra tủ điều khiển từng máy.
- Kiểm tra bơm mồi.
- Kiểm tra chế độ Auto/Manual.
- Kiểm tra cảm biến mực nước và PLC, đặc biệt máy số 01.
- Ghi số giờ vận hành từng máy để luân phiên hợp lý.
1.3. Phần điện
Cần thực hiện:
- Sửa chữa máy biến áp 180 kVA đang rỉ dầu, cạn dầu.
- Bổ sung dầu máy biến áp.
- Thay hạt chống ẩm đã chuyển màu đen.
- Kiểm tra máy biến áp 560 kVA.
- Lắp đặt cột thu lôi chống sét đánh trực tiếp.
- Kiểm tra, kiểm định hệ thống tiếp địa.
- Kiểm tra tủ phân phối, tủ bù, tủ điều khiển.
- Thay thế cảm biến mực nước/PLC máy số 01.
- Sửa chữa bộ lưu điện camera SANTAK 3KVA/2.7kW.
- Thay 03 ổ khóa tủ điện bị gãy hỏng.
- Trang bị bộ dụng cụ sửa chữa nhỏ.
2. Kiến nghị sửa chữa, nâng cấp
Đối với Trạm bơm Cống Rụt, kiến nghị thực hiện các hạng mục:
- Sửa chữa khớp nối bể xả bị rò rỉ nước.
- Xử lý tổ mối mái đê quanh khu vực cống.
- Lắp đặt cột thu lôi chống sét.
- Thay thế cảm biến mực nước báo lỗi PLC máy số 01.
- Sửa chữa/thay thế bộ lưu điện camera SANTAK 3KVA/2.7kW.
- Sửa chữa máy biến áp 180 kVA đang rỉ dầu, cạn dầu.
- Thay hạt chống ẩm máy biến áp.
- Kiểm tra, bổ sung dầu máy biến áp.
- Thay các khóa tủ điện bị gãy hỏng.
- Trang bị bộ dụng cụ sửa chữa nhỏ như cờ lê, mỏ lết và dụng cụ cách điện.
3. Kiến nghị về tổ chức vận hành
- Bố trí tối thiểu 02 người/ca khi mưa lớn hoặc vận hành nhiều máy.
- Không để một người thao tác độc lập tại khu vực tủ điện, bể hút, bể xả, cống xả trong điều kiện mưa bão.
- Phân công người theo dõi riêng máy biến áp khi vận hành nhiều máy.
- Phân công người theo dõi riêng bể xả, khớp nối rò rỉ và mái đê quanh cống.
- Ghi nhật ký riêng cho từng máy.
- Ghi riêng tình trạng máy số 01, PLC/cảm biến mực nước.
- Ghi riêng tình trạng máy biến áp 180 kVA.
- Không vận hành chế độ tự động không giám sát khi hệ thống cảm biến/PLC chưa ổn định.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ AN TOÀN
1. Kết luận
Trạm bơm Cống Rụt là công trình mới, được xây dựng năm 2021 và bàn giao sử dụng năm 2023. Trạm hiện có 04 máy bơm công suất 110 kW/máy, lưu lượng 4.000 m³/h/máy, các máy cơ bản hoạt động bình thường.
Tuy nhiên, trạm vẫn còn một số nguy cơ cần đặc biệt chú ý: khớp nối bể xả bị rò rỉ nước, có tổ mối tại mái đê quanh khu vực cống, máy biến áp 180 kVA bị rỉ dầu và cạn dầu, hạt chống ẩm không đạt yêu cầu, trạm chưa có cột chống sét trực tiếp, máy số 01 lỗi cảm biến mực nước/PLC, UPS camera hỏng và một số khóa tủ điện bị gãy.
Vì vậy, việc vận hành Trạm bơm Cống Rụt phải đặc biệt chú trọng kiểm tra máy biến áp, hệ thống điều khiển tự động, khớp nối bể xả, mái đê quanh cống và tình trạng cảm biến mực nước trước khi vận hành.
2. Kiến nghị an toàn
Để bảo đảm an toàn vận hành, cần thực hiện nghiêm các yêu cầu sau:
- Không vận hành khi chưa kiểm tra đầy đủ bể hút, bể xả, cống xả, tủ điện, máy biến áp và máy bơm.
- Không vận hành tải cao khi máy biến áp 180 kVA còn rỉ dầu, cạn dầu hoặc hạt chống ẩm không đạt yêu cầu.
- Không để máy số 01 chạy tự động không giám sát khi PLC/cảm biến mực nước còn báo lỗi.
- Không vận hành nhiều máy khi khớp nối bể xả rò rỉ tăng nhanh.
- Không vận hành tăng tải khi mái đê quanh cống có tổ mối, lún, nứt hoặc dấu hiệu mất ổn định.
- Phải dừng máy ngay khi có quá dòng, rung mạnh, tiếng kêu bất thường, điện mất an toàn hoặc mực nước bể hút xuống thấp.
- Phải sửa chữa máy biến áp 180 kVA, thay cảm biến/PLC máy số 01 và lắp cột chống sét trước mùa mưa bão.
- Phải bổ sung dụng cụ sửa chữa nhỏ, dụng cụ cách điện và thay khóa tủ điện bị hỏng.
- Phải ghi nhật ký riêng cho lỗi PLC, tình trạng máy biến áp và khớp nối bể xả.
- Sớm xử lý các tồn tại đã nêu để bảo đảm trạm vận hành an toàn, ổn định trong mùa mưa.

