I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công trình
Trạm bơm Cống Sông
2. Đơn vị quản lý, vận hành
Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải
Phòng Quản lý vận hành các trạm bơm chống úng ngập đô thị
3. Nhiệm vụ công trình
Trạm bơm Cống Sông được xây dựng năm 2010, có nhiệm vụ tiêu thoát nước, chống úng ngập đô thị và tiêu thoát cho khu vực nông nghiệp, ao hồ hạ lưu, với lưu vực khoảng 886 ha. Lưu vực chính gồm xã Song Mai, phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang và xã Nghĩa Trung, huyện Việt Yên.
Trạm có hai phương thức tiêu thoát nước:
- Tiêu tự chảy qua đê.
- Tiêu bằng bơm động lực khi mực nước, điều kiện tiêu tự chảy không đáp ứng yêu cầu.
4. Hệ thống dẫn nước về trạm
Hệ thống cống chính dẫn nước về trạm gồm:
- Kênh chính về trạm bơm.
- Tuyến kênh N3.
- Kênh nhánh chảy qua cống Mai Cao và kênh N3.
- Trên tuyến có 03 cánh phai thực hiện nhiệm vụ điều tiết nước khu vực.
5. Thông số thiết bị chính
Trạm bơm Cống Sông gồm:
- 04 tổ máy bơm hướng trục đứng, rút trục kiểu hai sàn.
- Lưu lượng thiết kế: 9.400 m³/h/máy.
- Công suất động cơ: 270 kW/máy.
- Trạm biến áp gồm:
- 02 máy biến áp 750 kVA - 22/0,4 kV cấp cho 04 máy bơm chính.
- 01 máy biến áp 100 kVA - 22/0,4 kV cấp điện tự dùng.
6. Cao trình vận hành chính
Bể hút
- Mực nước vận hành tối thiểu: +0,56 m.
- Mực nước lớn nhất: +4,90 m.
- Mực nước thiết kế: +0,90 m.
- Cao trình đáy: -1,75 m.
Bể xả
- Mực nước thiết kế: +7,21 m.
- Mực nước kiểm tra/ứng với điều kiện cao: +7,43 m.
- Cao trình đáy: +2,97 m.
- Cao trình đỉnh: +8,50 m.
II. HIỆN TRẠNG TRẠM BƠM
1. Hiện trạng nhà trạm
Trạm bơm Cống Sông được xây dựng năm 2009, công trình cấp 4. Hiện nhà trạm đang sử dụng được nhưng đã xuất hiện một số tồn tại:
- Tường góc nhà trạm bị thấm.
- Tường bao phía sau nhà máy bị nghiêng, nứt.
- Sân bê tông gần nhà trạm, phía bể hút, bị lún khoảng 5 cm.
- Nền nhà trạm bị lún tại góc đặt tủ điện.
- Tên biển trạm bơm một số chữ bị rơi.
Yêu cầu vận hành:
- Trước mỗi ca phải kiểm tra nền nhà trạm, tường bao, sân bê tông và khu vực đặt tủ điện.
- Không để nước thấm, nước đọng ảnh hưởng đến tủ điện.
- Khi phát hiện tường nứt, nghiêng tăng hoặc nền tiếp tục lún, phải báo cáo phụ trách.
- Không bố trí thiết bị, vật tư nặng tại khu vực nền lún, tường nứt.
2. Hiện trạng bể xả và cống xả
Bể xả và cống xả qua đê hiện vận hành bình thường, tuy nhiên khớp nối tường bể xả có hiện tượng rò rỉ nước. Tường nhà máy tầng hầm cũng bị thấm nước.
Hệ thống cống tiêu dưới đê tại Cống Sông nằm tại K35+950 đê Hữu Thương. Công trình được xây dựng năm 2002, kiểu cống hộp, có 02 cửa kích thước BxH = 1,65 x 2,2 m, chiều dài 44,1 m, kết cấu bê tông cốt thép, cửa cống bằng sắt, gồm 04 cánh: 02 cánh mở tự động và 02 cánh đóng mở bằng ty van.
Hiện trạng cống:
- Năm 2025 đã được duy tu, bảo dưỡng, nạo vét bùn đất, sơn bảo dưỡng cánh cống.
- Cánh cống tự động bị han rỉ nhiều.
- Cống đóng mở ổn định, vận hành bình thường.
- Phần đất liên quan đến cống ổn định.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi vận hành bơm phải kiểm tra bể xả, cống xả, khớp nối tường bể xả.
- Khi vận hành nhiều máy phải theo dõi vị trí rò rỉ tại bể xả.
- Không vận hành tải cao nếu rò nước tăng nhanh hoặc có dấu hiệu thấm, nứt lan rộng.
- Kiểm tra tình trạng đóng mở cánh cống trước khi vận hành tiêu tự chảy hoặc bơm cưỡng bức.
3. Hiện trạng bể hút
Bể hút hiện sử dụng bình thường, tuy nhiên chưa lắp đặt cảm biến mực nước thấp cho 04 máy và chưa có cột thủy chí.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi vận hành phải kiểm tra mực nước bể hút bằng phương pháp hiện có.
- Không vận hành khi mực nước bể hút thấp hơn cao trình cho phép.
- Kiểm tra rác, bùn, vật cản trong bể hút.
- Khi vận hành nhiều máy phải theo dõi mực nước thường xuyên để tránh chạy thiếu nước.
- Cần bố trí người theo dõi trực tiếp do chưa có cảm biến mực nước thấp.
4. Hiện trạng tổ máy bơm
Trạm có 04 tổ máy bơm, công suất khoảng 280 kW/máy, lưu lượng 9.400 m³/h/máy, lắp đặt năm 2010. Theo báo cáo hiện trạng:
- Khi vận hành, ổ bi động cơ bị bắn dầu mỡ ra ngoài.
- Khi vận hành nhiều, động cơ bị nóng.
- Thiết bị đã đến thời gian bảo dưỡng theo khuyến cáo của EBARA.
- Máy móc thiết bị hoạt động đạt khoảng 80% công suất thiết kế.
- Hiện tại 03 máy dừng vận hành.
- 01 máy chưa bảo đảm an toàn khi vận hành.
Ngoài ra:
- Hệ thống bơm tiêu tầng hầm gồm 02 máy bơm công suất 11 kW đã hư hỏng.
- Đường ống, van của hệ thống bơm tiêu tầng hầm bị han rỉ, hỏng, chưa bảo đảm an toàn.
- Phần ren kết nối đồng hồ đo áp bị han rỉ, hỏng.
Đánh giá vận hành:
- Đây là trạm công suất lớn nhưng hiện trạng thiết bị có rủi ro cao.
- Không được vận hành máy chưa bảo đảm an toàn khi chưa kiểm tra.
- Khi phải vận hành phục vụ tiêu úng, cần lựa chọn máy tốt nhất, theo dõi đặc biệt nhiệt độ ổ bi, độ rung, tiếng ồn và dầu mỡ bắn ra ngoài.
- Không vận hành nhiều máy khi chưa được kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật.
5. Hiện trạng phần điện
Nguồn cấp điện từ lưới trung áp 22 kV vào trạm biến áp; trạm không có nguồn dự phòng. Hệ thống gồm 03 máy biến áp: 01 máy 50 kVA cấp tự dùng và 02 máy 750 kVA cấp cho 04 máy bơm.
Tồn tại chính:
- Cầu dao đóng cắt trạm biến áp bị han rỉ, không an toàn.
- Tiếp địa chống sét lan truyền và tiếp địa thiết bị đã lâu chưa kiểm tra, kiểm định định kỳ.
- Cột thu lôi chống sét trực tiếp đã có nhưng lâu chưa kiểm tra tiếp địa.
- Tủ phân phối, tủ máy cắt nối, phân đoạn, tủ điều khiển, mặt tủ điều khiển bị han rỉ.
- 3/4 tổ bơm đã được chuyển sang khởi động tam giác/sao.
- Máy số 01: tủ điện đang hỏng biến tần và chống mất pha.
- Tủ khởi động tổ máy số 01 dừng do hỏng chi tiết, máy không chạy được do lỗi/hỏng tủ điều khiển.
- Tủ tự bù máy số 02 chập chờn.
- Đèn tín hiệu trên tủ điều khiển trung tâm và tủ điều khiển bơm bị cháy hỏng, 01 đồng hồ vôn kế hỏng.
- Hộp cực, đầu cốt máy bơm bị ô xi hóa, cháy vỏ dây ở 03 máy.
- Cầu trục điện 7 tấn có dây cáp bị vỡ, dập, không còn hoạt động.
- 05 quạt thông gió đã đến hạn bảo trì, bảo dưỡng.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi vận hành phải kiểm tra toàn bộ tủ điện, tủ phân đoạn, tủ điều khiển từng máy.
- Không vận hành máy số 01 khi tủ điện, biến tần, chống mất pha chưa được xử lý.
- Không vận hành nếu đầu cốt, hộp cực phát nhiệt, có mùi khét, ô xi hóa nặng hoặc dây dẫn mất an toàn.
- Không sử dụng cầu trục điện khi dây cáp đã vỡ, dập, không bảo đảm an toàn.
- Tăng cường thông gió phòng máy, tầng hầm khi vận hành.
6. Hiện trạng nhà quản lý, công trình phụ trợ
Trạm có:
- 03 phòng trực.
- 01 phòng hội trường.
- 01 phòng bếp.
- 01 phòng ăn.
- 02 phòng vệ sinh.
Các hạng mục hiện sử dụng bình thường. Tuy nhiên tường rào quanh trạm bị nghiêng, nứt; sân bê tông gần nhà máy phía bể hút bị lún khoảng 5 cm.
Yêu cầu vận hành:
- Duy trì khu vực trực vận hành sạch sẽ, khô ráo.
- Không để người không nhiệm vụ vào khu vực tường rào nghiêng, sân lún.
- Bảo đảm lối đi vận hành thông thoáng, không trơn trượt.
- Ghi nhận hiện tượng lún, nứt tường rào, sân bê tông vào sổ theo dõi.
III. NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
1. Nguyên tắc an toàn chung
- Chỉ người được phân công, được hướng dẫn vận hành mới được thao tác thiết bị.
- Công nhân vận hành phải sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động.
- Không vận hành khi chưa kiểm tra nhà trạm, bể hút, bể xả, cống tiêu, hệ thống điện và tổ máy.
- Không để người không có nhiệm vụ vào khu vực tủ điện, sàn máy, bể hút, bể xả, cống tiêu, tầng hầm.
- Không vận hành khi bể hút, bể xả có người, gia súc, vật cản hoặc rác lớn.
- Không vận hành máy, tủ điện, thiết bị cơ khí đang có ghi chú mất an toàn.
- Mọi thông số, sự cố và diễn biến bất thường phải được ghi vào nhật ký vận hành.
2. Nguyên tắc về điện
- Điện áp trước vận hành phải bảo đảm 380V/660V, sai lệch không quá 5%.
- Trong quá trình vận hành, điện áp phải theo dõi ở mức 380V ±10%.
- Kiểm tra Aptomat tổng, Aptomat các tổ máy, tủ phân đoạn, tủ phân phối và bàn điều khiển.
- Kiểm tra tiếp địa; nếu có đồng hồ đo tiếp địa thì điện trở tiếp địa phải nhỏ hơn 4Ω.
- Kiểm tra cách điện động cơ bằng đồng hồ Mê-gôm 500V; kết quả đo pha với pha phải lớn hơn 10MΩ, pha với vỏ lớn hơn 5MΩ; nếu nhỏ hơn 1MΩ phải sấy lại.
- Không vận hành khi tủ điện có mùi khét, phát nhiệt, phóng điện, ẩm ướt hoặc đèn tín hiệu bất thường.
- Không vận hành máy có hộp cực, đầu cốt, dây dẫn bị ô xi hóa, cháy vỏ dây hoặc mất an toàn.
- Không tự ý sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn và chưa có người có chuyên môn.
3. Nguyên tắc đóng cắt nguồn và lựa chọn máy biến áp
Trước khi vận hành phải kiểm tra Aptomat MCCB 1.600A ở tủ phân đoạn. Theo quy trình gốc, MCCB 1.600A tại tủ phân đoạn phải ở vị trí cắt; MCCB 1.600A chỉ được đóng khi 01 máy biến áp bị sự cố, đồng thời phải cắt aptomat tổng của máy biến áp bị sự cố đó.
Tùy theo nhiệm vụ vận hành và số máy cần chạy, người vận hành quyết định đóng các Aptomat tổng của 02 máy biến áp 750 kVA, đồng thời ghi rõ thao tác trong sổ vận hành.
4. Nguyên tắc khởi động máy bơm
- Chỉ khởi động máy khi đủ điều kiện an toàn về công trình, điện và cơ khí.
- Lựa chọn máy bơm cần vận hành theo yêu cầu tiêu thoát nước.
- Khởi động từng máy một.
- Tuyệt đối không khởi động đồng thời nhiều máy bơm.
- Sau khi khởi động một máy, phải chờ tối thiểu 03 phút mới được khởi động máy tiếp theo.
- Chỉ khởi động máy tiếp theo khi máy trước đã chạy ổn định.
- Không khởi động máy đang hỏng tủ điện, biến tần, chống mất pha hoặc có dấu hiệu quá dòng, nóng, rung, kêu bất thường.
5. Nguyên tắc theo dõi trong vận hành
Trong suốt quá trình vận hành phải theo dõi:
- Điện áp.
- Dòng điện.
- Độ rung.
- Tiếng ồn.
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ.
- Mực nước bể hút.
- Mực nước bể xả.
- Lượng rò ổ túp.
- Tình trạng mặt bích, đường ống.
- Tình trạng bể xả, khớp nối rò rỉ.
- Tình trạng cống tiêu.
- Tình trạng tủ điện, đầu cốt, hộp cực.
- Tình trạng tầng hầm, bơm tiêu tầng hầm.
- Tình trạng bơm, quạt thông gió và khu vực làm việc.
Nhiệt độ ổ bi, động cơ không được vượt quá 75°C.
Đối với ổ túp, lượng rò rỉ cho phép khoảng 1–3 lít/phút.
6. Nguyên tắc dừng máy
- Dừng từng máy bằng nút OFF.
- Không dừng đồng loạt toàn bộ máy khi đang tiêu nước lớn, trừ trường hợp khẩn cấp.
- Sau khi dừng máy phải ngắt tủ bù bằng nút OFF theo quy trình.
- Không cắt aptomat tổng thay cho thao tác dừng máy thông thường.
- Sau khi dừng phải kiểm tra lại máy, tủ điện, bể hút, bể xả, tầng hầm và ghi sổ vận hành.
IV. QUY TRÌNH VẬN HÀNH
1. Công tác chuẩn bị trước ca vận hành
Người vận hành phải có mặt trước giờ nhận ca tối thiểu 15 phút để kiểm tra và nhận bàn giao.
Nội dung nhận bàn giao gồm:
- Tình trạng 04 tổ máy bơm.
- Máy nào đã vận hành trong ca trước.
- Máy nào đang dừng do sự cố.
- Tình trạng máy số 01, tủ điện máy số 01.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng tủ điện, bàn điều khiển, MCCB, aptomat.
- Tình trạng tủ tự bù máy số 02.
- Tình trạng máy biến áp, cầu dao đóng cắt.
- Tình trạng đầu cốt, hộp cực, dây dẫn.
- Mực nước bể hút, bể xả.
- Tình trạng bể xả, khớp nối rò rỉ.
- Tình trạng cống tiêu, cánh cống, ty van.
- Tình trạng bơm tiêu tầng hầm.
- Các sự cố phát sinh và nội dung cần tiếp tục theo dõi.
2. Kiểm tra trước khi vận hành
2.1. Kiểm tra công trình
a) Kiểm tra nhà trạm
- Kiểm tra nền nhà trạm tại góc đặt tủ điện.
- Kiểm tra tường góc nhà trạm bị thấm.
- Kiểm tra tường bao phía sau nhà máy bị nghiêng, nứt.
- Kiểm tra sân bê tông phía bể hút bị lún.
- Kiểm tra tầng hầm có nước thấm, nước đọng không.
- Kiểm tra lối đi, cầu thang, lan can, sàn thao tác.
b) Kiểm tra bể hút
- Kiểm tra mực nước bể hút.
- Mực nước vận hành không được thấp hơn +0,56 m.
- Kiểm tra không có người, gia súc, vật cản trong bể hút.
- Kiểm tra rác, bùn, vật nổi, vật chìm.
- Kiểm tra dòng nước vào bể hút.
- Do chưa có cảm biến mực nước thấp, phải theo dõi trực tiếp trong suốt quá trình vận hành.
c) Kiểm tra bể xả
- Kiểm tra bể xả thông thoáng.
- Kiểm tra khớp nối tường bể xả bị rò rỉ.
- Kiểm tra tường tầng hầm bị thấm nước.
- Kiểm tra dòng chảy phía xả.
- Không vận hành tăng tải nếu bể xả có dấu hiệu rò rỉ tăng nhanh.
d) Kiểm tra cống tiêu
- Kiểm tra cống tiêu K35+950.
- Kiểm tra cánh cống tự động.
- Kiểm tra ty van cánh cống.
- Kiểm tra tình trạng han rỉ cánh cống.
- Kiểm tra việc đóng mở cống trước khi vận hành tiêu tự chảy hoặc bơm cưỡng bức.
- Không cưỡng bức đóng mở nếu cửa cống, ty van kẹt hoặc có dấu hiệu mất an toàn.
2.2. Kiểm tra phần điện
Thực hiện theo thứ tự:
- Kiểm tra điện áp nguồn.
- Kiểm tra máy biến áp tự dùng và 02 máy biến áp 750 kVA.
- Kiểm tra cầu dao đóng cắt trung áp.
- Kiểm tra tủ phân phối.
- Kiểm tra tủ phân đoạn.
- Kiểm tra MCCB 1.600A.
- Kiểm tra aptomat từng tổ máy.
- Kiểm tra tủ điều khiển từng máy.
- Kiểm tra bàn điều khiển trung tâm.
- Kiểm tra tủ tự bù, đặc biệt tủ tự bù máy số 02.
- Kiểm tra đèn báo, đồng hồ đo.
- Kiểm tra đầu cốt, hộp cực, dây dẫn.
- Kiểm tra mùi khét, phát nhiệt, phóng điện.
- Kiểm tra tiếp địa, chống sét.
- Kiểm tra quạt thông gió.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Điện áp phải bảo đảm 380V/660V, sai lệch không quá 5% trước khi vận hành.
- Điện trở tiếp địa phải nhỏ hơn 4Ω khi đo kiểm.
- Cách điện động cơ phải đạt yêu cầu theo quy trình.
- Nếu bu lông tiếp xúc với dây dẫn hoặc aptomat bị lỏng phải siết lại trước khi vận hành.
Lưu ý đặc biệt:
Không vận hành máy số 01 khi tủ điện đang hỏng biến tần, chống mất pha hoặc tủ khởi động chưa được sửa chữa.
2.3. Kiểm tra máy bơm và hệ thống đường ống
Đối với từng máy dự kiến vận hành, kiểm tra:
- Dầu bôi trơn trong gối đỡ.
- Mức dầu không thấp hoặc cao hơn vạch chỉ thị trên mắt báo dầu.
- Van xả không bị tắc rác.
- Trục bơm không bị kẹt khi quay thử.
- Mặt bích, đường ống không rò rỉ bất thường.
- Ổ túp, cổ trục.
- Ổ bi động cơ.
- Tình trạng bắn dầu mỡ.
- Cáp điện, hộp đấu nối động cơ.
- Tình trạng rung, ồn đã ghi nhận ở ca trước.
Không đưa vào vận hành máy có dấu hiệu:
- Kẹt trục.
- Thiếu dầu bôi trơn.
- Rò rỉ bất thường.
- Bắn dầu mỡ nhiều.
- Ổ bi nóng.
- Rung mạnh.
- Tiếng kêu lạ.
- Quá dòng.
- Cáp điện mất an toàn.
- Tủ điều khiển hoặc bảo vệ điện chưa bảo đảm.
3. Trình tự khởi động máy bơm
Bước 1. Xác định nhu cầu vận hành
Căn cứ vào:
- Mực nước bể hút.
- Lượng mưa.
- Tình trạng úng ngập lưu vực.
- Khả năng tiêu tự chảy qua cống.
- Khả năng tiêu thoát phía bể xả.
- Tình trạng từng máy bơm.
- Tình trạng tủ điện, máy biến áp.
- Chỉ đạo vận hành của Trung tâm.
Người vận hành xác định số máy cần chạy.
Trường hợp có thể tiêu tự chảy: ưu tiên kiểm tra, mở cống tiêu phù hợp để tiêu tự chảy.
Trường hợp tiêu tự chảy không đáp ứng: vận hành bơm cưỡng bức theo số máy an toàn.
Trường hợp thiết bị chưa bảo đảm: chỉ vận hành máy đã kiểm tra đủ điều kiện, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo.
Bước 2. Kiểm tra trạng thái nguồn
- Kiểm tra các aptomat tổng.
- Kiểm tra MCCB 1.600A.
- Kiểm tra máy biến áp đang cấp nguồn.
- Kiểm tra điện áp.
- Kiểm tra bàn điều khiển ở trạng thái sẵn sàng.
- Kiểm tra tủ điều khiển máy dự kiến chạy.
Chỉ thao tác đóng nguồn khi đủ điều kiện an toàn.
Bước 3. Lựa chọn máy vận hành
- Chọn máy có tình trạng kỹ thuật tốt nhất.
- Không chọn máy đang dừng do sự cố.
- Không chọn máy số 01 nếu tủ điện, biến tần, chống mất pha chưa sửa chữa.
- Không chọn máy có ổ bi nóng, bắn dầu mỡ nhiều, rung mạnh, quá dòng.
- Ưu tiên luân phiên máy khi nhiều máy đủ điều kiện vận hành.
Bước 4. Khởi động máy
- Nhấn nút khởi động máy bơm chính trên tủ điều khiển hoặc bàn điều khiển trung tâm.
- Sau khi nhấn ON, quan sát đèn RUN màu xanh sáng.
- Theo dõi dòng điện khởi động.
- Nghe tiếng máy.
- Quan sát độ rung.
- Kiểm tra nước xả.
- Kiểm tra lượng rò ổ túp.
- Kiểm tra ổ bi, tình trạng bắn dầu mỡ.
Nếu máy không khởi động hoặc có hiện tượng bất thường, nhấn OFF, cắt nguồn máy đó và báo phụ trách.
Bước 5. Đóng tủ bù
Sau khi máy chạy ổn định, thực hiện đóng tủ bù theo quy trình. Chỉ đóng tủ bù khi:
- Máy chạy ổn định.
- Điện áp ổn định.
- Tủ bù hoạt động bình thường.
- Không có mùi khét, phát nhiệt, phóng điện.
- Tủ tự bù máy số 02 không có biểu hiện chập chờn bất thường.
Bước 6. Khởi động máy tiếp theo
Chỉ khởi động máy tiếp theo khi:
- Máy trước đã chạy ổn định.
- Dòng điện ổn định.
- Điện áp ổn định.
- Không rung, ồn bất thường.
- Lượng rò ổ túp trong giới hạn cho phép.
- Ổ bi không nóng bất thường.
- Mực nước bể hút vẫn cao hơn +0,56 m.
- Bể xả, cống xả vận hành bình thường.
- Tủ điện, máy biến áp không quá tải.
- Thời gian sau lần khởi động trước tối thiểu 03 phút.
4. Theo dõi trong quá trình vận hành
4.1. Theo dõi điện áp
- Điện áp vận hành cho phép: 380V ±10%.
- Nếu điện áp dao động lớn, không khởi động thêm máy.
- Nếu điện áp bất thường kéo dài, phải báo phụ trách và xem xét giảm tải/dừng máy.
4.2. Theo dõi dòng điện
- Dòng điện không được vượt dòng định mức.
- Nếu dòng tăng bất thường, cần kiểm tra:
- Kẹt rác.
- Trục bơm bị cản.
- Van xả bị tắc.
- Điện áp thấp.
- Ổ bi, bạc lót có vấn đề.
- Đường xả bị cản trở.
- Tủ điện hoặc bảo vệ động cơ có sự cố.
4.3. Theo dõi nhiệt độ
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ không vượt quá 75°C.
- Nếu nhiệt độ tăng nhanh hoặc vượt giới hạn, phải dừng máy kiểm tra.
4.4. Theo dõi độ rung, tiếng ồn
Máy vận hành bình thường phải chạy êm, không rung động bất thường.
Phải dừng máy khi có:
- Tiếng kêu lạ.
- Rung mạnh.
- Va đập cơ khí.
- Tiếng ma sát tăng.
- Dòng điện tăng kèm rung.
- Nhiệt độ tăng bất thường.
4.5. Theo dõi ổ túp, cổ trục
Theo quy trình, lượng rò rỉ ổ túp khoảng 1–3 lít/phút.
Phải kiểm tra:
- Nước rò có đều không.
- Có rò quá lớn không.
- Có hiện tượng khô, nóng, cháy túp không.
- Có tiếng ma sát tại cổ túp không.
Nếu rò quá lớn, không kín nước hoặc phát hiện nóng, tiếng kêu bất thường, phải dừng máy để kiểm tra.
4.6. Theo dõi mực nước bể hút
- Mực nước bể hút không được thấp hơn +0,56 m.
- Nếu mực nước giảm nhanh, phải giảm số máy.
- Nếu mực nước xuống dưới giới hạn, phải dừng máy.
- Do chưa có cảm biến mực nước thấp, phải theo dõi trực tiếp, không để máy chạy thiếu nước.
4.7. Theo dõi bể xả, cống tiêu
- Kiểm tra nước xả có đều không.
- Kiểm tra khớp nối tường bể xả có rò rỉ tăng không.
- Kiểm tra tầng hầm có thấm nước tăng không.
- Kiểm tra cống tiêu, cánh cống tự động, ty van.
- Nếu rò rỉ tăng nhanh, nước thấm mạnh hoặc cống tiêu vận hành bất thường, phải báo cáo và giảm tải/dừng máy khi cần.
4.8. Theo dõi tủ điện và thiết bị phụ trợ
- Kiểm tra tủ tự bù máy số 02.
- Kiểm tra đèn báo, đồng hồ.
- Kiểm tra đầu cốt, hộp cực.
- Kiểm tra dây dẫn có nóng, cháy, mùi khét không.
- Không sử dụng cầu trục điện 7 tấn khi dây cáp không bảo đảm.
- Theo dõi quạt thông gió để tránh tích nhiệt trong khu vực vận hành.
5. Quy trình dừng máy
5.1. Dừng máy bình thường
Khi mực nước bể hút đã hạ đến giới hạn hoặc hết yêu cầu tiêu nước:
- Dừng từng máy một.
- Nhấn nút OFF tại tủ điều khiển.
- Quan sát máy dừng hoàn toàn.
- Ngắt tủ bù bằng nút OFF.
- Kiểm tra lại điện áp, dòng điện.
- Kiểm tra bể hút, bể xả, tầng hầm.
- Kiểm tra tủ điện, đầu cốt, hộp cực nếu máy vừa vận hành dài.
- Ghi thời điểm dừng máy, số máy và tình trạng máy vào sổ vận hành.
5.2. Dừng máy khẩn cấp
Phải dừng máy ngay khi xảy ra một trong các hiện tượng:
- Quá dòng.
- Máy rung mạnh.
- Máy phát tiếng kêu bất thường.
- Nhiệt độ vượt giới hạn.
- Ổ túp rò bất thường.
- Cổ trục nóng.
- Ổ bi động cơ nóng, bắn dầu mỡ bất thường.
- Có mùi khét tại tủ điện hoặc động cơ.
- Tủ điện phát tia lửa.
- Điện áp dao động mạnh.
- Mực nước bể hút xuống thấp.
- Rác cuốn vào cửa hút.
- Nước xả không thoát.
- Bể xả rò rỉ mạnh.
- Tầng hầm thấm nước tăng nhanh.
- Cống tiêu vận hành bất thường.
- Tủ điện, đầu cốt, hộp cực mất an toàn.
- Có nguy cơ mất an toàn cho người, thiết bị hoặc công trình.
Sau khi dừng khẩn cấp:
- Cắt nguồn máy sự cố.
- Cắt tủ bù nếu đang hoạt động.
- Cắt nguồn liên quan nếu có nguy cơ chập cháy.
- Treo cảnh báo nếu cần.
- Báo phụ trách trực tiếp.
- Ghi đầy đủ vào sổ nhật ký.
- Không vận hành lại khi chưa kiểm tra, xử lý xong.
6. Quy trình bàn giao ca
Người nhận ca phải có mặt trước tối thiểu 15 phút. Việc bàn giao phải thực hiện trực tiếp.
Nội dung bàn giao gồm:
- Mực nước bể hút.
- Mực nước bể xả.
- Tình trạng 04 máy bơm.
- Máy nào đang vận hành.
- Máy nào đang dừng do sự cố.
- Tình trạng máy số 01, tủ máy số 01.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng dòng điện, điện áp.
- Tình trạng ổ túp, cổ trục, ổ bi.
- Tình trạng bể xả, tầng hầm, khớp nối rò rỉ.
- Tình trạng cống tiêu, cánh cống, ty van.
- Tình trạng tủ điện, bàn điều khiển, tủ tự bù.
- Tình trạng máy biến áp, cầu dao đóng cắt.
- Các sự cố phát sinh.
- Nội dung cần tiếp tục theo dõi.
Trường hợp máy đang vận hành khi bàn giao:
- Ghi rõ máy số mấy đang chạy.
- Xác nhận máy hoạt động bình thường hay có dấu hiệu bất thường.
- Nếu máy phải nghỉ do sự cố, ghi rõ nguyên nhân.
- Hai bên giao nhận ký xác nhận.
V. SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ KIẾN NGHỊ
1. Bảo dưỡng thường xuyên
1.1. Công trình
Cần kiểm tra thường xuyên:
- Nhà trạm.
- Tường nhà trạm bị thấm.
- Tường bao bị nghiêng, nứt.
- Sân bê tông bị lún.
- Bể hút.
- Bể xả.
- Khớp nối tường bể xả.
- Tầng hầm.
- Cống tiêu K35+950.
- Cánh cống, ty van.
- Khu vực phía sông.
- Lối đi, lan can, sàn thao tác.
Tần suất đề xuất:
- Kiểm tra nhanh: mỗi ca.
- Kiểm tra tổng thể: hằng tuần.
- Kiểm tra sau mưa lớn: ngay sau khi kết thúc mưa.
- Kiểm tra trước mùa mưa bão: hằng năm.
- Kiểm tra đặc biệt: khi vận hành nhiều máy hoặc nước sông dâng cao.
1.2. Máy bơm
Cần sửa chữa, bảo dưỡng 04 tổ máy bơm và một số thiết bị liên quan theo báo cáo hiện trạng.
Nội dung bảo dưỡng gồm:
- Kiểm tra dầu bôi trơn.
- Kiểm tra gối đỡ.
- Kiểm tra trục bơm.
- Kiểm tra bạc lót.
- Kiểm tra ổ túp, cổ túp.
- Kiểm tra cánh bơm.
- Kiểm tra ổ bi động cơ.
- Kiểm tra hiện tượng bắn dầu mỡ.
- Kiểm tra độ rung.
- Kiểm tra tiếng ồn.
- Kiểm tra dòng điện vận hành.
- Kiểm tra nhiệt độ ổ bi, động cơ.
- Kiểm tra đường ống, mặt bích, van xả.
- Ghi số giờ vận hành từng máy để luân phiên hợp lý.
1.3. Phần điện
Cần thực hiện:
- Sửa chữa, bảo dưỡng tủ điện, tủ phân phối, tủ phân đoạn, tủ điều khiển.
- Sửa chữa tủ điện máy số 01 bị hỏng biến tần và chống mất pha.
- Sửa chữa tủ khởi động tổ máy số 01.
- Kiểm tra, sửa chữa tủ tự bù máy số 02.
- Sơn lại các tủ điện bị han rỉ.
- Thay đèn tín hiệu bị hỏng.
- Thay đồng hồ vôn kế hỏng.
- Kiểm tra, xử lý hộp cực, đầu cốt bị ô xi hóa, cháy vỏ dây.
- Kiểm tra, kiểm định tiếp địa chống sét lan truyền và tiếp địa thiết bị.
- Kiểm tra tiếp địa cột thu lôi chống sét trực tiếp.
- Thay thế cầu dao đóng cắt bị han rỉ không an toàn.
- Bảo dưỡng 05 quạt thông gió.
- Không sử dụng cầu trục điện 7 tấn cho đến khi sửa chữa dây cáp đạt yêu cầu.
2. Kiến nghị sửa chữa, nâng cấp
Đối với Trạm bơm Cống Sông, kiến nghị thực hiện các hạng mục:
- Sửa chữa tường bể xả bị rò rỉ nước.
- Lắp đặt máy đóng mở bằng ti ren điện cho 02 bộ ty van cánh cống trên đê.
- Xử lý tường nhà máy tầng hầm bị thấm nước.
- Lắp đặt cảm biến mực nước thấp cho 04 máy.
- Lắp đặt cột thủy chí bể hút, bể xả.
- Sửa chữa, bảo dưỡng tủ điện, 04 tổ máy bơm và thiết bị liên quan.
- Thay thế hệ thống bơm tiêu tầng hầm.
- Kiểm tra, kiểm định định kỳ tiếp địa chống sét lan truyền, tiếp địa thiết bị và tiếp địa cột thu lôi.
- Sửa chữa tủ điện máy số 01 bị hỏng biến tần, chống mất pha.
- Sửa chữa tủ tự bù máy số 02 đang chập chờn.
- Sơn lại các tủ điện bị han rỉ.
- Thay đèn tín hiệu, đồng hồ vôn kế hỏng.
- Sửa chữa cầu trục điện 7 tấn.
- Bảo dưỡng 05 quạt thông gió.
- Thay thế cầu dao đóng cắt trạm biến áp bị han rỉ, không an toàn.
- Thay mới cánh cống tự động về lâu dài.
- Lắp đặt 02 máy đóng mở bằng ti ren điện cho cống tiêu.
3. Kiến nghị về tổ chức vận hành
- Bố trí tối thiểu 02 người/ca khi mưa lớn hoặc khi phải vận hành bơm cưỡng bức.
- Không để một người thao tác độc lập tại khu vực tủ điện, tầng hầm, bể hút, bể xả.
- Phân công người theo dõi riêng tủ điện và máy đang chạy.
- Phân công người theo dõi riêng bể xả, khớp nối rò rỉ và tầng hầm khi vận hành nhiều máy.
- Ghi nhật ký riêng cho từng máy.
- Ghi riêng tình trạng máy số 01, tủ điện máy số 01.
- Ghi riêng tình trạng tủ tự bù máy số 02.
- Ghi riêng tình trạng cống tiêu, cánh cống tự động, ty van.
- Không vận hành thiết bị đã được xác định mất an toàn khi chưa sửa chữa.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ AN TOÀN
1. Kết luận
Trạm bơm Cống Sông là trạm bơm tiêu úng quy mô lớn, phục vụ lưu vực khoảng 886 ha, gồm 04 tổ máy bơm hướng trục đứng, lưu lượng 9.400 m³/h/máy, công suất động cơ 270 kW/máy. Trạm có vai trò quan trọng trong tiêu thoát nước khu vực Song Mai, Đa Mai, Nghĩa Trung và các khu vực lân cận.
Tuy nhiên, hiện trạng trạm còn nhiều tồn tại đáng chú ý: nhà trạm thấm, sân lún, bể xả rò rỉ, tầng hầm thấm nước, 03 máy dừng vận hành, 01 máy chưa bảo đảm an toàn, tủ điện máy số 01 hỏng, tủ tự bù máy số 02 chập chờn, đầu cốt/hộp cực nhiều máy bị ô xi hóa, cầu dao đóng cắt trung áp han rỉ, hệ thống bơm tiêu tầng hầm hư hỏng và cống tiêu có cánh cống tự động han rỉ nhiều.
Do đó, việc vận hành Trạm bơm Cống Sông phải thực hiện rất thận trọng, chỉ vận hành thiết bị đủ điều kiện an toàn, tăng cường kiểm tra điện, máy bơm, bể xả, tầng hầm và cống tiêu trong suốt quá trình vận hành.
2. Kiến nghị an toàn
Để bảo đảm an toàn vận hành, cần thực hiện nghiêm các yêu cầu sau:
- Không vận hành khi chưa kiểm tra đầy đủ bể hút, bể xả, cống tiêu, tầng hầm, tủ điện và máy bơm.
- Không khởi động đồng thời nhiều máy.
- Không vận hành khi mực nước bể hút thấp hơn +0,56 m.
- Không vận hành máy số 01 khi tủ điện, biến tần, chống mất pha chưa sửa chữa.
- Không vận hành máy có ổ bi nóng, bắn dầu mỡ, rung mạnh, tiếng kêu bất thường hoặc quá dòng.
- Không sử dụng cầu trục điện 7 tấn khi dây cáp chưa được sửa chữa.
- Không vận hành tải cao khi bể xả rò rỉ tăng, tầng hầm thấm mạnh hoặc cống tiêu bất thường.
- Phải theo dõi nhiệt độ ổ bi, động cơ, không để vượt quá 75°C.
- Phải dừng máy ngay khi phát hiện điện mất an toàn, máy bơm bất thường, mực nước bể hút xuống thấp hoặc công trình có dấu hiệu mất ổn định.
- Sớm sửa chữa, bảo dưỡng 04 tổ máy, hệ thống điện, bơm tiêu tầng hầm và cống tiêu để bảo đảm an toàn mùa mưa bão.

