I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công trình
Trạm bơm Đồng Cửa
2. Đơn vị quản lý, vận hành
Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải
Phòng Quản lý vận hành các trạm bơm chống úng ngập đô thị
3. Nhiệm vụ công trình
Trạm bơm Đồng Cửa có nhiệm vụ tiêu thoát nước, chống úng ngập đô thị cho lưu vực khoảng 77 ha. Lưu vực chính được giới hạn bởi đê Sông Thương, đường Á Lữ, Quang Trung, Nguyễn Thị Lưu, Nguyễn Văn Cừ và Tiền Giang.
4. Thông số thiết bị chính
Trạm bơm Đồng Cửa gồm:
- 05 tổ máy bơm chìm.
- Lưu lượng thiết kế: khoảng 1.200 m³/h/máy.
- Công suất động cơ: 34 kW/máy.
- Trạm biến áp: 01 máy biến áp 450 kVA, cấp điện cho 05 máy bơm chính và các hộ dân xung quanh.
5. Cao trình vận hành chính
Bể hút
- Mực nước vận hành tối thiểu: +2,10 m.
- Mực nước lớn nhất: +3,60 m.
- Cao trình đáy: +0,30 m.
Bể xả
- Cao trình đỉnh: +7,90 m.
- Mực nước thiết kế: +7,50 m.
- Cao trình đáy: +5,20 m.
II. HIỆN TRẠNG TRẠM BƠM
1. Hiện trạng nhà trạm
Trạm bơm Đồng Cửa được xây dựng khoảng năm 1977, là công trình cấp 4, đã vận hành trong thời gian dài. Hiện trạng nhà trạm đã xuống cấp, có hiện tượng lún, nứt; bậc lên xuống, dầm đỡ các ống hút bị lún; các đai ống bị đứt, không còn bảo đảm khả năng đỡ ống hút. Công trình hiện chưa bảo đảm an toàn và cần được xây dựng lại.
Yêu cầu vận hành:
- Trước mỗi ca phải kiểm tra khu vực nhà trạm, bậc lên xuống, nền, tường, dầm đỡ ống.
- Không đứng, đặt vật nặng hoặc thao tác lâu tại các vị trí có dấu hiệu lún, nứt.
- Khi phát hiện vết nứt phát triển, lún tăng hoặc kết cấu bất thường phải báo ngay phụ trách.
- Không vận hành nhiều máy trong điều kiện công trình có dấu hiệu mất ổn định.
2. Hiện trạng bể xả
Kênh xả đã xây dựng lâu năm. Hiện có một số tồn tại:
- 02 khớp nối kênh xả bị rò rỉ nước.
- Một số vị trí bề mặt bị bong tróc.
- Tường kênh xả bị thấm.
- Cần lắp đặt tấm đậy bể xả để bảo đảm an toàn.
- Cần lắp đặt cánh cổng sắt bảo vệ trên đê để hạn chế người ngoài đi lại vào khu vực trạm.
Đối với cống xả qua đê:
- Hệ thống máy đóng mở chưa có.
- Các tấm cống dưới đê bị vỡ, hỏng, xuống cấp.
- Tường đầu phía sông thấp.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi bơm phải kiểm tra dòng xả, khớp nối, tường kênh xả.
- Không cho người không nhiệm vụ vào khu vực bể xả, kênh xả.
- Khi vận hành nhiều máy phải theo dõi hiện tượng rò rỉ tại khớp nối.
- Nếu rò rỉ tăng nhanh, thấm mạnh hoặc xuất hiện xói lở, phải giảm số máy hoặc dừng máy để kiểm tra.
3. Hiện trạng bể hút
Kênh dẫn vào bể hút nhỏ, có hiện tượng lún, nứt và sạt mái kênh với chiều dài khoảng 20 m. Cửa cống có nhiều bùn. Lưới chắn rác sử dụng đã lâu, chưa bảo đảm an toàn khi chạy hết công suất; lối ra vớt rác bị hỏng, chưa bảo đảm an toàn. Trạm chưa có máy vớt rác tự động.
Yêu cầu vận hành:
- Kiểm tra kênh dẫn, bể hút, cửa cống trước khi vận hành.
- Kiểm tra lượng bùn, rác tại cửa hút.
- Không vận hành nhiều máy khi rác bám dày hoặc dòng chảy vào bể hút bị cản trở.
- Khi mưa lớn phải bố trí người theo dõi lưới chắn rác liên tục.
- Khu vực vớt rác xuống cấp nên công nhân phải thao tác thận trọng, không đứng tại vị trí mất an toàn.
4. Hiện trạng tổ máy bơm
Trạm có 05 máy bơm chìm, được lắp đặt năm 2010, công suất 34 kW/máy, lưu lượng khoảng 1.206 m³/h/máy. Hiện các máy hoạt động có hiện tượng rung động, phát ra tiếng kêu từ bơm do lâu ngày chưa được sửa chữa, bảo dưỡng. Cả 5/5 máy cần sửa chữa, bảo dưỡng. Thiết bị hiện đạt khoảng 80% công suất thiết kế.
Đánh giá vận hành:
- Máy bơm đã vận hành lâu năm.
- Có hiện tượng rung, ồn nên cần theo dõi chặt chẽ.
- Không nên vận hành kéo dài toàn bộ 05 máy nếu chưa thật cần thiết.
- Cần luân phiên vận hành để hạn chế quá tải cục bộ.
- Khi vận hành nhiều máy, phải theo dõi sát dòng điện, độ rung, tiếng ồn và mực nước bể hút.
5. Hiện trạng phần điện
Phần điện của trạm có một số tồn tại:
- Tiếp địa thiết bị đã lâu chưa được kiểm tra, kiểm định định kỳ.
- Tủ điện hiện vận hành bình thường.
- Chưa có thiết bị bảo vệ chuyên sâu cho các động cơ.
- Cần thay aptomat 100A của máy số 1.
- Cần chuyển hộp nối tủ điện vào tường nhà trạm để tránh mưa hắt.
- 05 cầu nối bị nhờn ốc, cần thay thế.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi vận hành phải kiểm tra kỹ tủ điện, aptomat, cầu nối, hộp nối.
- Không vận hành khi khu vực hộp nối bị nước mưa hắt vào.
- Không vận hành máy số 1 nếu aptomat 100A có dấu hiệu mất an toàn.
- Khi phát hiện đầu nối nóng, lỏng, đánh lửa hoặc có mùi khét phải dừng máy.
6. Hiện trạng nhà quản lý, công trình phụ trợ
Trạm có:
- 01 nhà quản lý.
- 01 nhà trạm.
- 01 nhà vệ sinh.
Các hạng mục hiện đang sử dụng bình thường.
Yêu cầu vận hành:
- Bảo đảm khu vực trực vận hành sạch sẽ, khô ráo.
- Sổ sách, dụng cụ vận hành, dụng cụ bảo hộ phải được bố trí gọn gàng.
- Không để vật cản tại lối đi vận hành, khu vực tủ điện, bể hút và bể xả.
III. NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
1. Nguyên tắc an toàn chung
- Chỉ người được phân công nhiệm vụ mới được vận hành trạm.
- Công nhân vận hành phải sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động.
- Không vận hành khi chưa kiểm tra nhà trạm, bể hút, bể xả, tủ điện và máy bơm.
- Không để người không có nhiệm vụ vào khu vực bể hút, bể xả, tủ điện.
- Không vận hành khi bể hút, bể xả có người, gia súc, vật cản hoặc rác lớn.
- Khi có hiện tượng lún, nứt, rò rỉ, rung mạnh hoặc mất an toàn điện phải dừng máy và báo cáo.
- Mọi diễn biến bất thường phải ghi vào sổ nhật ký vận hành.
2. Nguyên tắc về điện
- Điện áp trước vận hành phải bảo đảm 380V/420V, sai lệch không quá 5%.
- Trong quá trình vận hành, điện áp phải được theo dõi ở mức 380V ±10%.
- Không vận hành khi tủ điện bị ẩm, có mùi khét, phát nhiệt hoặc phát tia lửa.
- Không vận hành khi aptomat, cầu nối, hộp nối có dấu hiệu mất an toàn.
- Không tự ý sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn và chưa có người có chuyên môn.
- Phải kiểm tra, kiểm định tiếp địa định kỳ.
- Đối với máy số 1, phải kiểm tra kỹ aptomat 100A trước khi đưa vào vận hành.
3. Nguyên tắc khởi động máy bơm
- Chỉ khởi động máy khi mực nước bể hút đạt yêu cầu.
- Khởi động từng máy một.
- Tuyệt đối không khởi động đồng thời các máy bơm.
- Sau khi khởi động một máy, phải chờ tối thiểu 03 phút mới được khởi động máy tiếp theo.
- Chỉ khởi động máy tiếp theo khi máy trước đã chạy ổn định.
- Không khởi động máy có dấu hiệu rung, ồn, quá dòng hoặc đã ghi chú sự cố.
4. Nguyên tắc theo dõi trong vận hành
Trong suốt quá trình vận hành phải theo dõi:
- Điện áp.
- Dòng điện.
- Độ rung.
- Tiếng ồn.
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ.
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng rác tại lưới chắn rác.
- Tình trạng kênh dẫn, bể hút.
- Tình trạng rò rỉ tại kênh xả, bể xả.
- Tình trạng lún, nứt khu vực công trình.
Nhiệt độ ổ bi, động cơ không được vượt quá 75°C.
5. Nguyên tắc dừng máy
- Dừng từng máy bằng nút OFF.
- Không dừng đồng loạt toàn bộ máy khi đang tiêu nước lớn, trừ trường hợp khẩn cấp.
- Không dừng máy bằng cách cắt aptomat tổng, trừ khi có nguy cơ chập cháy, mất an toàn điện.
- Sau khi dừng máy phải kiểm tra lại máy, tủ điện, bể hút, bể xả.
- Ghi đầy đủ thời điểm dừng máy, số máy, nguyên nhân dừng vào sổ vận hành.
IV. QUY TRÌNH VẬN HÀNH
1. Công tác chuẩn bị trước ca vận hành
Người vận hành phải có mặt trước giờ nhận ca tối thiểu 15 phút để kiểm tra và nhận bàn giao.
Nội dung nhận bàn giao gồm:
- Tình trạng 05 máy bơm.
- Máy nào đã vận hành trong ca trước.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng rung, ồn của từng máy.
- Tình trạng tủ điện, aptomat, cầu nối.
- Tình trạng máy số 1 và aptomat 100A.
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng bùn, rác tại cửa hút.
- Tình trạng kênh dẫn bị lún, nứt, sạt.
- Tình trạng bể xả, kênh xả, khớp nối.
- Các sự cố phát sinh và nội dung cần tiếp tục theo dõi.
2. Kiểm tra trước khi vận hành
2.1. Kiểm tra công trình
a) Kiểm tra nhà trạm
- Kiểm tra nền nhà trạm.
- Kiểm tra tường, cột, khu vực lún nứt.
- Kiểm tra bậc lên xuống.
- Kiểm tra dầm đỡ ống hút.
- Kiểm tra các đai ống hút.
- Kiểm tra lối đi thao tác vận hành.
Nếu phát hiện kết cấu bất thường, công nhân vận hành phải ghi nhận, báo cáo và không vận hành nhiều máy khi chưa có ý kiến chỉ đạo.
b) Kiểm tra bể hút
- Kiểm tra mực nước bể hút.
- Mực nước không được thấp hơn +2,10 m.
- Kiểm tra trong bể không có người, gia súc.
- Kiểm tra không có rác lớn, bao tải, gỗ, vật nổi, vật chìm.
- Kiểm tra lưới chắn rác.
- Kiểm tra bùn tại cửa cống.
- Kiểm tra dòng chảy vào bể hút.
Nếu rác bám nhiều hoặc dòng chảy bị cản trở, phải tổ chức vớt rác, khơi thông trước khi khởi động bơm.
c) Kiểm tra kênh dẫn
- Kiểm tra đoạn kênh dẫn nhỏ bị lún, nứt.
- Kiểm tra hiện tượng sạt mái kênh.
- Kiểm tra khu vực lối ra vớt rác.
- Không để công nhân đứng tại vị trí bờ kênh mất ổn định.
d) Kiểm tra bể xả, kênh xả
- Kiểm tra kênh xả thông thoáng.
- Kiểm tra 02 khớp nối kênh xả bị rò rỉ.
- Kiểm tra tường kênh xả bị thấm.
- Kiểm tra vị trí bong tróc bề mặt.
- Kiểm tra khu vực cống xả qua đê.
- Kiểm tra không có người, vật cản tại khu vực xả.
2.2. Kiểm tra phần điện
Thực hiện theo thứ tự:
- Kiểm tra khu vực tủ điện khô ráo.
- Kiểm tra tủ điện điều khiển.
- Kiểm tra aptomat tổng.
- Kiểm tra aptomat từng máy.
- Kiểm tra aptomat 100A máy số 1.
- Kiểm tra cầu nối, đầu cốt, dây dẫn.
- Kiểm tra hộp nối có bị nước mưa hắt vào không.
- Kiểm tra đèn báo, thiết bị điều khiển.
- Kiểm tra hiện tượng nóng, cháy, mùi khét, phát tia lửa.
- Kiểm tra điện áp nguồn.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Điện áp phải bảo đảm 380V/420V, sai lệch không quá 5% trước khi vận hành.
- Kiểm tra hệ thống tiếp địa; điện trở tiếp địa phải bảo đảm nhỏ hơn 4Ω đối với hệ thống theo quy trình kiểm tra phần điện.
- Nếu các bu lông tiếp xúc với dây dẫn hoặc aptomat bị lỏng phải siết lại trước khi vận hành.
- Nếu cầu nối bị nhờn ốc, phát nhiệt, chập chờn thì không đưa máy vào vận hành.
2.3. Kiểm tra máy bơm và đường ống
Đối với từng máy dự kiến vận hành, kiểm tra:
- Tình trạng bên ngoài máy bơm.
- Cáp điện cấp cho máy.
- Đường ống xả.
- Mối nối, mặt bích.
- Dầu trong động cơ theo định kỳ đối với máy bơm chìm.
- Hiện tượng kẹt rác, bùn, vật cản.
- Tình trạng rung, ồn đã ghi nhận từ ca trước.
- Khả năng vận hành an toàn của từng máy.
Không đưa vào vận hành các máy có dấu hiệu:
- Rung mạnh.
- Tiếng kêu bất thường.
- Quá dòng.
- Nóng bất thường.
- Cáp điện hư hỏng.
- Tủ điều khiển hoặc aptomat không bảo đảm.
3. Trình tự khởi động máy bơm
Bước 1. Xác định nhu cầu vận hành
Căn cứ vào:
- Mực nước bể hút.
- Lượng mưa.
- Tình trạng úng ngập trong lưu vực.
- Khả năng tiếp nhận nước phía bể xả.
- Tình trạng từng máy.
- Tình trạng rác tại bể hút.
- Tình trạng rò rỉ kênh xả.
Người vận hành lựa chọn số máy phù hợp.
Trường hợp bình thường: vận hành 01–02 máy.
Trường hợp mưa lớn: tăng dần số máy nhưng phải theo dõi chặt chẽ rung, ồn, dòng điện, rác và bể xả.
Bước 2. Kiểm tra và đóng aptomat tổng
- Kiểm tra aptomat tổng đang ở vị trí ON hay OFF.
- Nếu đang OFF, chỉ đóng khi đã đủ điều kiện an toàn.
- Sau khi đóng, kiểm tra điện áp, đèn báo và tình trạng tủ điện.
- Không đóng aptomat nếu tủ điện ẩm, có mùi khét, đầu nối lỏng hoặc hộp nối bị nước mưa hắt.
Bước 3. Lựa chọn máy vận hành
- Chọn máy có tình trạng kỹ thuật tốt nhất.
- Ưu tiên luân phiên máy để cân bằng thời gian vận hành.
- Không chọn máy đã có ghi chú sự cố.
- Hạn chế chọn máy số 1 nếu aptomat 100A chưa được thay thế và có dấu hiệu mất an toàn.
Bước 4. Đóng aptomat phụ tải
- Đóng aptomat phụ tải của máy cần vận hành.
- Kiểm tra trạng thái sẵn sàng của tủ điều khiển.
- Kiểm tra đèn báo và các tín hiệu liên quan.
- Kiểm tra lại điện áp trước khi nhấn khởi động.
Bước 5. Khởi động máy
- Nhấn nút khởi động ON trên tủ điều khiển.
- Quan sát đèn RUN hoặc tín hiệu máy chạy.
- Theo dõi dòng khởi động.
- Nghe tiếng máy.
- Quan sát rung động.
- Kiểm tra dòng nước xả.
Nếu máy khởi động không thành công hoặc xuất hiện rung, ồn, quá dòng, phải nhấn OFF ngay và báo phụ trách.
Bước 6. Khởi động máy tiếp theo
Chỉ khởi động máy tiếp theo khi:
- Máy trước đã chạy ổn định.
- Dòng điện ổn định.
- Không rung, ồn bất thường.
- Mực nước bể hút vẫn cao hơn +2,10 m.
- Rác tại lưới chắn rác không gây nghẽn dòng.
- Bể xả, kênh xả hoạt động bình thường.
- Thời gian sau lần khởi động trước tối thiểu 03 phút.
4. Theo dõi trong quá trình vận hành
4.1. Theo dõi điện áp
- Điện áp vận hành cho phép: 380V ±10%.
- Nếu điện áp dao động lớn, không khởi động thêm máy.
- Nếu dao động kéo dài hoặc gây máy chạy không ổn định, phải dừng máy để bảo vệ thiết bị.
4.2. Theo dõi dòng điện
- Dòng điện không được vượt dòng định mức.
- Nếu dòng điện tăng bất thường, cần kiểm tra:
- Rác cuốn vào máy.
- Cánh bơm bị kẹt.
- Điện áp thấp.
- Máy bơm bị hư hỏng.
- Đường xả bị cản trở.
4.3. Theo dõi nhiệt độ
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ không vượt quá 75°C.
- Nếu nhiệt độ tăng nhanh, phải dừng máy để kiểm tra.
4.4. Theo dõi độ rung, tiếng ồn
Do hiện trạng các máy có hiện tượng rung và phát tiếng kêu, khi vận hành phải đặc biệt chú ý:
- Nghe tiếng máy trong 5–10 phút đầu sau khởi động.
- Theo dõi rung tại thân máy, đường ống.
- So sánh với tình trạng bình thường đã ghi nhận.
- Nếu tiếng kêu tăng, rung mạnh hơn hoặc có va đập cơ khí, phải dừng máy ngay.
4.5. Theo dõi mực nước bể hút
- Mực nước không được thấp hơn +2,10 m.
- Nếu mực nước giảm nhanh, phải giảm số máy.
- Nếu mực nước xuống dưới giới hạn, phải dừng máy.
- Không để máy chạy trong tình trạng thiếu nước.
4.6. Theo dõi rác, bùn tại bể hút
- Kiểm tra lưới chắn rác thường xuyên.
- Khi rác bám dày, phải tổ chức vớt rác.
- Không vận hành nhiều máy khi rác chưa được xử lý.
- Tránh để rác làm tụt mực nước cục bộ trước cửa hút.
4.7. Theo dõi bể xả, kênh xả
- Kiểm tra nước xả có đều không.
- Kiểm tra khớp nối kênh xả bị rò rỉ.
- Kiểm tra tường kênh xả bị thấm.
- Kiểm tra khu vực cống xả qua đê.
- Nếu rò rỉ tăng nhanh hoặc xuất hiện sạt, xói, phải báo cáo ngay.
5. Quy trình dừng máy
5.1. Dừng máy bình thường
Khi mực nước bể hút đã hạ đến giới hạn hoặc hết yêu cầu tiêu nước:
- Dừng từng máy một.
- Nhấn nút OFF trên tủ điều khiển.
- Quan sát máy dừng hoàn toàn.
- Kiểm tra lại dòng điện, điện áp.
- Kiểm tra bể hút, bể xả.
- Ghi thời điểm dừng máy, số máy và tình trạng máy vào sổ vận hành.
5.2. Dừng máy khẩn cấp
Phải dừng máy ngay khi xảy ra một trong các hiện tượng:
- Quá dòng.
- Máy rung mạnh.
- Máy phát tiếng kêu bất thường.
- Có mùi khét tại tủ điện hoặc động cơ.
- Tủ điện phát tia lửa.
- Aptomat, cầu nối phát nóng.
- Mực nước bể hút xuống thấp.
- Rác cuốn vào cửa hút.
- Nước xả không thoát.
- Rò rỉ kênh xả tăng nhanh.
- Kênh dẫn, bờ kênh, nhà trạm có dấu hiệu mất ổn định.
- Có nguy cơ mất an toàn cho người hoặc thiết bị.
Sau khi dừng khẩn cấp:
- Cắt aptomat máy sự cố.
- Cắt aptomat tổng nếu có nguy cơ chập cháy.
- Treo cảnh báo nếu cần.
- Báo phụ trách trực tiếp.
- Ghi đầy đủ vào sổ nhật ký.
- Không vận hành lại khi chưa kiểm tra, xử lý.
6. Quy trình bàn giao ca
Người nhận ca phải có mặt trước tối thiểu 15 phút. Việc bàn giao phải thực hiện trực tiếp.
Nội dung bàn giao gồm:
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng bể xả, kênh xả.
- Tình trạng kênh dẫn, khu vực sạt lún.
- Số máy đang vận hành.
- Số máy đã vận hành trong ca.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng rung, ồn từng máy.
- Tình trạng điện áp, tủ điện, aptomat.
- Tình trạng máy số 1 và aptomat 100A.
- Tình trạng rác, bùn tại cửa hút.
- Các sự cố phát sinh.
- Nội dung cần tiếp tục theo dõi.
Trường hợp máy đang vận hành khi bàn giao:
- Ghi rõ máy số mấy đang chạy.
- Xác nhận máy hoạt động bình thường hay bất thường.
- Nếu máy phải nghỉ do sự cố, ghi rõ nguyên nhân.
- Hai bên giao nhận ký xác nhận.
V. SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ KIẾN NGHỊ
1. Bảo dưỡng thường xuyên
1.1. Công trình
Cần kiểm tra thường xuyên:
- Nhà trạm.
- Bậc lên xuống.
- Dầm đỡ ống hút.
- Đai ống hút.
- Kênh dẫn.
- Bể hút.
- Lưới chắn rác.
- Bể xả.
- Kênh xả.
- Cống xả qua đê.
- Các vị trí lún, nứt, thấm, rò rỉ.
Tần suất đề xuất:
- Kiểm tra nhanh: mỗi ca.
- Kiểm tra tổng thể: hằng tuần.
- Kiểm tra sau mưa lớn: ngay sau khi kết thúc mưa.
- Kiểm tra trước mùa mưa bão: hằng năm.
1.2. Máy bơm
Theo báo cáo hiện trạng, cần sửa chữa, bảo dưỡng 5/5 máy bơm.
Nội dung bảo dưỡng gồm:
- Kiểm tra cánh bơm.
- Kiểm tra động cơ.
- Kiểm tra cáp điện.
- Kiểm tra dầu động cơ.
- Kiểm tra độ cách điện.
- Kiểm tra dòng điện vận hành.
- Kiểm tra độ rung, tiếng ồn.
- Kiểm tra tình trạng kẹt rác, bùn.
- Kiểm tra đường ống, mặt bích.
- Đại tu, sửa chữa các máy có tiếng kêu, rung động bất thường.
1.3. Phần điện
Cần thực hiện:
- Kiểm tra, kiểm định định kỳ tiếp địa.
- Lắp đặt thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu.
- Thay aptomat 100A máy số 1.
- Chuyển hộp nối tủ điện vào tường nhà trạm để tránh mưa hắt.
- Thay thế 05 cầu nối bị nhờn ốc.
- Kiểm tra toàn bộ đầu cốt, dây dẫn, điểm đấu nối.
- Kiểm tra tủ điện sau các đợt mưa lớn.
2. Kiến nghị sửa chữa, nâng cấp
Đối với trạm bơm Đồng Cửa, kiến nghị thực hiện các hạng mục:
- Sửa chữa mái kênh dẫn bị lún, nứt, có hiện tượng sạt.
- Nạo vét cửa cống có nhiều bùn.
- Thay mới lưới chắn rác.
- Sửa chữa đường vận chuyển rác.
- Lắp đặt máy vớt rác tự động.
- Sửa chữa, bảo dưỡng 5/5 máy bơm.
- Kiểm tra, kiểm định định kỳ tiếp địa.
- Lắp đặt thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu.
- Thay aptomat 100A máy số 1.
- Kiểm tra, thay thế các cầu nối bị nhờn ốc.
- Xem xét xây dựng mới, nâng công suất trạm sau khi đánh giá lại lưu vực.
3. Kiến nghị về tổ chức vận hành
- Bố trí tối thiểu 02 người/ca khi mưa lớn hoặc vận hành nhiều máy.
- Tăng cường kiểm tra rác tại bể hút.
- Không để công nhân thao tác một mình tại khu vực kênh dẫn bị sạt, lún.
- Ghi nhật ký riêng cho từng máy.
- Theo dõi số giờ vận hành để luân phiên máy hợp lý.
- Lập danh sách máy có rung, ồn để ưu tiên sửa chữa.
- Kiểm tra hiện trạng kênh dẫn, bể xả sau mỗi trận mưa lớn.
- Không vận hành tối đa công suất khi kênh dẫn, lưới chắn rác hoặc bể xả chưa bảo đảm an toàn.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ AN TOÀN
1. Kết luận
Trạm bơm Đồng Cửa là trạm bơm tiêu úng đô thị có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho lưu vực khoảng 77 ha, gồm 05 tổ máy bơm chìm, công suất 34 kW/máy, lưu lượng khoảng 1.200 m³/h/máy.
Tuy nhiên, trạm đã được xây dựng từ lâu, hiện nhà trạm xuống cấp, kênh dẫn có hiện tượng lún, nứt, sạt mái, bể xả và kênh xả có hiện tượng thấm, rò rỉ. Các máy bơm đã vận hành lâu năm, có hiện tượng rung, tiếng kêu và cần sửa chữa, bảo dưỡng 5/5 máy. Hệ thống điện còn thiếu thiết bị bảo vệ động cơ chuyên sâu, tiếp địa lâu chưa kiểm định, aptomat 100A máy số 1 cần thay thế.
Do đó, việc vận hành trạm bơm Đồng Cửa phải được thực hiện thận trọng, kiểm tra kỹ trước khi vận hành, tăng dần số máy theo tình hình thực tế và đặc biệt theo dõi rung, ồn, rác tại bể hút, tình trạng lún nứt kênh dẫn và rò rỉ bể xả.
2. Kiến nghị an toàn
Để bảo đảm an toàn vận hành, cần thực hiện nghiêm các yêu cầu sau:
- Không vận hành khi chưa kiểm tra bể hút, bể xả, kênh dẫn, tủ điện và máy bơm.
- Không khởi động đồng thời nhiều máy.
- Không vận hành khi mực nước bể hút thấp hơn +2,10 m.
- Không vận hành nhiều máy khi rác bám dày tại lưới chắn rác.
- Không vận hành máy có rung mạnh, tiếng kêu bất thường hoặc quá dòng.
- Không vận hành khi aptomat, cầu nối, hộp nối có dấu hiệu mất an toàn.
- Không để công nhân thao tác tại khu vực kênh dẫn sạt, lún nếu không có biện pháp bảo đảm an toàn.
- Phải theo dõi chặt chẽ khớp nối kênh xả, tường kênh xả khi vận hành nhiều máy.
- Phải dừng máy ngay khi phát hiện rò rỉ tăng, rung tăng, tiếng kêu tăng hoặc mực nước bể hút xuống thấp.
- Sớm sửa chữa, bảo dưỡng 5/5 máy bơm và nâng cấp hệ thống điện để bảo đảm an toàn mùa mưa.

