I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công trình
Trạm bơm Nhà Dầu
2. Đơn vị quản lý, vận hành
Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải
Phòng Quản lý vận hành các trạm bơm chống úng ngập đô thị
3. Nhiệm vụ công trình
Trạm bơm Nhà Dầu có nhiệm vụ tiêu thoát nước, chống úng ngập đô thị cho lưu vực khoảng 26 ha. Lưu vực chính được giới hạn bởi đê Sông Thương, đường Xương Giang, khuôn viên đầu cầu Mỹ Độ và đường Lý Thái Tổ.
4. Hệ thống thoát nước dẫn về trạm
Các tuyến thoát nước chính dẫn về trạm gồm:
- Cống D1500.
- Hồ Công ty Xây dựng số 1.
- Hồ Nhà Dầu.
- Cống D800 trên đường Tân Ninh.
- Cống D800 ngõ 18, đường Lý Thái Tổ.
5. Hệ thống điều tiết nước
Hệ thống điều tiết nước vào bể hút có 01 cánh phai, kết hợp đập tràn và ty van cánh cống để điều tiết nước về trạm.
6. Thông số thiết bị chính
Trạm bơm Nhà Dầu có:
- 02 tổ máy bơm chìm.
- Lưu lượng thiết kế: khoảng 1.300 m³/h/máy.
- Công suất động cơ: 46 kW/máy.
- Trạm biến áp: 01 máy biến áp 250 kVA/0,4 kV, cấp điện cho 02 máy bơm chính và một số hộ dân xung quanh.
7. Cao trình vận hành chính
Bể hút
- Mực nước vận hành tối thiểu: +1,70 m.
- Mực nước lớn nhất: +3,60 m.
- Cao trình đáy: +1,05 m.
Bể xả
- Cao trình đỉnh: +7,00 m.
- Mực nước thiết kế: +7,40 m.
- Cao trình đáy: +5,80 m.
II. HIỆN TRẠNG TRẠM BƠM
1. Hiện trạng nhà trạm
Trạm bơm Nhà Dầu được xây dựng từ lâu, công trình cấp 4, có 01 phòng nhà trạm. Khối nhà có kết cấu tường chịu lực; cửa chính, cửa phụ, cửa sổ hiện đang sử dụng bình thường.
Nhìn chung, nhà trạm vẫn đang phục vụ được công tác vận hành. Tuy nhiên, do công trình đã sử dụng trong thời gian dài nên cần duy trì kiểm tra thường xuyên các vị trí tường, nền, cửa, mái, khu vực đặt tủ điện và khu vực thao tác vận hành.
Yêu cầu vận hành:
- Trước mỗi ca phải kiểm tra điều kiện an toàn khu vực nhà trạm.
- Không để nước mưa, ẩm ướt ảnh hưởng tới tủ điện.
- Không để vật dụng cá nhân, dụng cụ hoặc vật cản trong phạm vi thao tác tủ điện, lối đi vận hành.
2. Hiện trạng bể xả
Bể xả và cống xả qua đê hiện đang sử dụng bình thường. Tuy nhiên, theo báo cáo hiện trạng, trạm chưa có bộ ty van cánh cống.
Điều này làm hạn chế khả năng chủ động trong điều tiết, cô lập hoặc xử lý tình huống bất thường tại khu vực xả.
Yêu cầu vận hành:
- Trước khi vận hành phải kiểm tra dòng chảy phía bể xả.
- Kiểm tra cống ngầm qua đê, bảo đảm nước xả ra sông an toàn, thông thoáng.
- Không vận hành khi dòng xả bị cản trở hoặc có nguy cơ mất an toàn phía hạ lưu.
- Khi phát hiện nước xả bất thường, rò rỉ, xoáy mạnh hoặc vật cản, phải báo cáo ngay phụ trách.
3. Hiện trạng bể hút
Bể hút hiện đang sử dụng bình thường.
Tuy nhiên, do đây là trạm bơm nhỏ, lưu vực tiêu không lớn nhưng có nhiều tuyến cống, hồ đấu nối về trạm, nên trong mưa lớn vẫn có khả năng rác, bùn, vật nổi tập trung tại cửa hút.
Yêu cầu vận hành:
- Kiểm tra bể hút trước khi khởi động bơm.
- Không để rác, vật cản ảnh hưởng tới dòng chảy vào máy bơm.
- Khi vận hành phải thường xuyên quan sát mực nước bể hút.
- Không để máy bơm chạy khi mực nước thấp hơn cao trình vận hành tối thiểu.
4. Hiện trạng tổ máy bơm
Trạm có 02 tổ máy bơm chìm, công suất khoảng 28–46 kW/máy, lưu lượng khoảng 1.296 m³/h/máy. Máy móc, thiết bị hiện hoạt động đạt khoảng 80% công suất thiết kế và đang vận hành bình thường. Tuy nhiên, 02/02 máy bơm chìm chưa được bảo dưỡng.
Đánh giá vận hành:
- Số lượng máy ít, chỉ có 02 tổ máy nên khả năng dự phòng hạn chế.
- Nếu 01 máy gặp sự cố, năng lực tiêu thoát của trạm giảm đáng kể.
- Cần luân phiên vận hành đều 02 máy để tránh một máy chạy quá nhiều.
- Không nên vận hành kéo dài trong điều kiện rác nhiều hoặc điện áp không ổn định.
5. Hiện trạng phần điện
Hệ thống điện trạm bơm Nhà Dầu có một số tồn tại cần lưu ý:
- 01 tủ điều khiển động cơ được thiết kế sơ sài.
- Tiếp địa thiết bị đã lâu chưa được kiểm tra, kiểm định định kỳ.
- Đèn báo tủ điện bị cháy.
- Aptomat tổng 200A bị hỏng cần gạt thao tác.
- Tủ điện chưa có hệ thống đồng hồ đo đếm điện áp, dòng điện.
Đây là nhóm tồn tại quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn thao tác vận hành.
Yêu cầu vận hành:
- Không thao tác mạnh hoặc cưỡng bức cần gạt aptomat tổng.
- Trước khi vận hành phải kiểm tra tình trạng aptomat, đèn báo, tủ điện.
- Nếu cần gạt aptomat có dấu hiệu kẹt, lỏng, gãy hoặc phát nhiệt thì không được vận hành.
- Khi chưa có đồng hồ V, A đầy đủ, công nhân phải tăng cường kiểm tra bằng thiết bị đo cầm tay hoặc báo bộ phận chuyên môn hỗ trợ khi cần.
6. Hiện trạng nhà quản lý, công trình phụ trợ
Nhà quản lý và nhà trạm dùng chung; có 01 phòng vệ sinh, hiện đang sử dụng bình thường.
Yêu cầu vận hành:
- Bảo đảm khu vực trực vận hành sạch sẽ, khô ráo.
- Dụng cụ, sổ sách, thiết bị bảo hộ phải được bố trí gọn gàng.
- Không để vật dụng che khuất lối thao tác tủ điện, lối xuống kiểm tra bể hút, bể xả.
III. NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
1. Nguyên tắc an toàn chung
- Chỉ người được phân công nhiệm vụ, được hướng dẫn vận hành mới được thao tác trạm.
- Công nhân vận hành phải sử dụng đầy đủ bảo hộ lao động.
- Không vận hành khi chưa kiểm tra bể hút, bể xả, hệ thống điện và tình trạng máy bơm.
- Không để người không có nhiệm vụ vào khu vực tủ điện, bể hút, bể xả.
- Không vận hành khi trong bể hút hoặc bể xả có người, gia súc, vật cản.
- Không vận hành máy có dấu hiệu bất thường.
- Mọi sự cố phải được ghi vào sổ nhật ký vận hành và báo cáo phụ trách.
2. Nguyên tắc về điện
- Điện áp trước vận hành phải bảo đảm 380V/420V, sai lệch không quá 5%.
- Trong khi vận hành, điện áp phải được theo dõi ở mức 380V ±10%.
- Không vận hành khi aptomat tổng 200A có dấu hiệu mất an toàn.
- Không vận hành khi tủ điện ẩm ướt, có mùi khét, phát nhiệt, phát tia lửa.
- Không tự ý sửa chữa điện khi chưa cắt nguồn.
- Khi đèn báo bị hỏng, phải kiểm tra trạng thái thiết bị bằng phương pháp khác an toàn trước khi thao tác.
- Tiếp địa thiết bị phải được kiểm tra định kỳ; trường hợp nghi ngờ mất tiếp địa phải dừng vận hành và báo cáo.
3. Nguyên tắc khởi động máy bơm
- Chỉ khởi động máy khi mực nước bể hút đạt điều kiện vận hành.
- Khởi động từng máy một.
- Tuyệt đối không khởi động đồng thời 02 máy bơm.
- Nếu cần vận hành cả 02 máy, máy thứ hai chỉ được khởi động sau máy thứ nhất tối thiểu 03 phút và khi máy thứ nhất đã chạy ổn định.
- Không khởi động lặp lại nhiều lần khi máy không chạy; phải dừng kiểm tra nguyên nhân.
4. Nguyên tắc theo dõi vận hành
Trong thời gian máy chạy, công nhân vận hành phải theo dõi:
- Điện áp.
- Dòng điện.
- Trạng thái aptomat.
- Độ rung, tiếng ồn.
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ.
- Mực nước bể hút.
- Dòng chảy bể xả.
- Tình trạng rác, vật cản.
- Hiện tượng bất thường tại cáp điện, tủ điện, thân máy.
Nhiệt độ ổ bi, động cơ không được vượt quá 75°C.
5. Nguyên tắc dừng máy
- Dừng từng máy một bằng nút OFF.
- Không dừng bằng cách cắt aptomat tổng, trừ trường hợp khẩn cấp.
- Sau khi dừng máy phải kiểm tra lại trạng thái máy, tủ điện, mực nước và ghi sổ.
- Nếu dừng do sự cố, không vận hành lại khi chưa xác định và xử lý nguyên nhân.
IV. QUY TRÌNH VẬN HÀNH
1. Công tác chuẩn bị trước ca vận hành
Người vận hành phải có mặt trước thời gian nhận ca tối thiểu 15 phút để tiếp nhận hiện trạng trạm.
Nội dung tiếp nhận gồm:
- Tình trạng 02 máy bơm.
- Máy nào đã vận hành trong ca trước.
- Số giờ vận hành từng máy.
- Tình trạng aptomat tổng 200A.
- Tình trạng tủ điều khiển.
- Tình trạng đèn báo.
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng bể xả, cống xả.
- Tình trạng rác, bùn, vật cản.
- Các sự cố, tồn tại cần tiếp tục theo dõi.
2. Kiểm tra trước khi vận hành
2.1. Kiểm tra công trình
a) Kiểm tra bể hút
Trước khi khởi động máy, phải kiểm tra:
- Mực nước bể hút.
- Mực nước không thấp hơn +1,70 m.
- Không có người, gia súc trong bể.
- Không có rác, bao tải, gỗ, vật nổi hoặc vật chìm gây cản trở.
- Không có hiện tượng dòng chảy bất thường vào cửa hút.
- Không có nguy cơ máy bơm hút bùn, rác hoặc chạy thiếu nước.
Nếu mực nước thấp hơn +1,70 m thì không khởi động máy bơm.
b) Kiểm tra bể xả
Kiểm tra:
- Bể xả thông thoáng.
- Cống ngầm qua đê thoát nước bình thường.
- Dòng chảy ra sông bảo đảm an toàn.
- Không có vật cản tại cửa xả.
- Không có người, gia súc, phương tiện ở khu vực nguy hiểm phía xả.
c) Kiểm tra cánh phai, cống điều tiết
Do trạm có 01 cánh phai điều tiết, trước khi vận hành cần kiểm tra:
- Cánh phai ở trạng thái phù hợp.
- Không bị kẹt.
- Không bị vật cản chèn vào.
- Mức mở phù hợp với yêu cầu tiêu thoát nước.
2.2. Kiểm tra phần điện
Thực hiện theo thứ tự:
- Kiểm tra khu vực tủ điện khô ráo.
- Kiểm tra aptomat tổng 200A.
- Kiểm tra tình trạng cần gạt aptomat tổng.
- Kiểm tra aptomat phụ tải 100A.
- Kiểm tra khởi động từ từng máy.
- Kiểm tra đèn báo, mặc dù hiện có đèn báo bị cháy nên phải đặc biệt thận trọng.
- Kiểm tra dây dẫn, đầu cốt, điểm đấu nối.
- Kiểm tra có hiện tượng nóng, cháy, mùi khét không.
- Kiểm tra điện áp nguồn.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Điện áp phải bảo đảm 380V/420V, sai lệch không quá 5% trước khi vận hành.
- Kiểm tra hệ thống tiếp địa; điện trở tiếp địa phải bảo đảm nhỏ hơn hoặc bằng 4Ω đối với máy bơm ly tâm theo quy trình.
- Nếu bu lông tiếp xúc với dây dẫn hoặc aptomat bị lỏng phải siết lại trước khi vận hành.
- Nếu aptomat tổng 200A thao tác khó khăn do hỏng cần gạt thì phải báo phụ trách, không cố thao tác gây mất an toàn.
2.3. Kiểm tra máy bơm và đường ống
Đối với từng máy bơm dự kiến vận hành, kiểm tra:
- Tình trạng bên ngoài máy.
- Cáp điện cấp cho máy bơm.
- Dấu hiệu chạm chập, bong tróc, hư hỏng.
- Dầu trong động cơ theo định kỳ đối với máy bơm chìm.
- Máy bơm không bị tắc rác, vật cản.
- Đường ống xả không có dấu hiệu hư hỏng bất thường.
- Các vị trí mối nối, mặt bích không rò rỉ bất thường.
Chỉ đưa máy vào vận hành khi máy đủ điều kiện an toàn.
3. Trình tự khởi động máy bơm
Bước 1. Xác định nhu cầu vận hành
Căn cứ:
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng mưa.
- Mức độ úng ngập lưu vực.
- Khả năng thoát nước phía bể xả.
- Tình trạng kỹ thuật của từng máy.
Trường hợp mực nước chưa cao hoặc lượng nước về ít thì vận hành 01 máy.
Trường hợp mưa lớn, nước về nhiều và máy thứ nhất vận hành ổn định thì xem xét vận hành thêm máy thứ hai.
Bước 2. Kiểm tra và đóng aptomat tổng
- Kiểm tra aptomat tổng 200A ở trạng thái ON hay OFF.
- Nếu đang OFF, chỉ đóng lại khi đã kiểm tra đủ điều kiện an toàn.
- Do aptomat tổng đang có tình trạng hỏng cần gạt, thao tác phải nhẹ nhàng, dứt khoát, không cưỡng bức.
- Nếu thao tác không an toàn thì dừng, báo phụ trách xử lý.
Bước 3. Lựa chọn máy vận hành
- Chọn máy số 01 hoặc máy số 02 căn cứ tình trạng kỹ thuật.
- Ưu tiên luân phiên vận hành để cân bằng thời gian chạy.
- Không vận hành máy có dấu hiệu bất thường hoặc đã được ghi chú trong sổ trực là không bảo đảm.
Bước 4. Đóng aptomat phụ tải
- Đóng aptomat 100A phụ tải của máy cần vận hành.
- Kiểm tra trạng thái sẵn sàng tại tủ điều khiển.
- Kiểm tra lại điện áp và tình trạng tủ.
Bước 5. Khởi động máy
- Nhấn nút khởi động máy bơm chính trên tủ điều khiển.
- Quan sát đèn RUN màu xanh nếu đèn còn hoạt động.
- Trường hợp đèn báo không hoạt động, kiểm tra trạng thái máy qua âm thanh, dòng điện, rung động và tình trạng nước xả.
- Theo dõi dòng điện khởi động.
- Kiểm tra máy chạy êm, không rung, không phát tiếng lạ.
Nếu máy không khởi động hoặc có hiện tượng bất thường:
- Nhấn OFF.
- Cắt aptomat phụ tải của máy.
- Ghi nhận sự cố.
- Báo phụ trách.
- Không khởi động lại nhiều lần.
Bước 6. Khởi động máy thứ hai nếu cần
Chỉ khởi động máy thứ hai khi:
- Máy thứ nhất đã chạy ổn định.
- Dòng điện ổn định.
- Mực nước bể hút vẫn cao hơn +1,70 m.
- Bể xả tiêu thoát bình thường.
- Không có rác, vật cản tại cửa hút.
- Thời gian từ khi khởi động máy thứ nhất tối thiểu 03 phút.
4. Theo dõi trong quá trình vận hành
4.1. Theo dõi điện áp
- Điện áp vận hành theo dõi ở mức 380V ±10%.
- Nếu điện áp giảm sâu, tăng cao hoặc dao động bất thường thì không khởi động thêm máy.
- Nếu dao động kéo dài, phải xem xét dừng máy để bảo vệ thiết bị.
4.2. Theo dõi dòng điện
- Dòng điện không được vượt dòng định mức.
- Nếu dòng tăng bất thường, cần kiểm tra:
- Kẹt rác.
- Máy bơm bị cản.
- Điện áp thấp.
- Hư hỏng động cơ.
- Đường xả bị nghẽn.
4.3. Theo dõi nhiệt độ
- Nhiệt độ ổ bi, động cơ không vượt quá 75°C.
- Nếu phát hiện nóng bất thường, phải dừng máy kiểm tra.
4.4. Theo dõi độ rung, tiếng ồn
Máy vận hành bình thường phải chạy êm, không rung mạnh.
Phải dừng máy khi có:
- Tiếng kêu lạ.
- Rung mạnh.
- Va đập cơ khí.
- Dòng điện tăng bất thường.
- Nước xả không đều.
4.5. Theo dõi mực nước bể hút
- Mực nước bể hút không được thấp hơn +1,70 m.
- Nếu mực nước xuống gần giới hạn, phải giảm số máy đang vận hành.
- Nếu mực nước xuống thấp hơn giới hạn, phải dừng máy để tránh chạy thiếu nước.
4.6. Theo dõi dòng chảy bể xả
Trong quá trình bơm phải kiểm tra:
- Nước xả có đều không.
- Cống xả qua đê có thông không.
- Có hiện tượng phụt, xoáy, trào ngược, tắc nghẽn không.
- Khu vực hạ lưu có an toàn không.
5. Quy trình dừng máy
5.1. Dừng máy bình thường
Khi mực nước bể hút đã hạ đến giới hạn hoặc không còn yêu cầu tiêu nước:
- Nhấn nút OFF tại tủ điều khiển.
- Dừng từng máy một.
- Quan sát máy dừng hoàn toàn.
- Kiểm tra lại aptomat phụ tải.
- Kiểm tra bể hút, bể xả.
- Ghi thời gian dừng máy vào sổ vận hành.
5.2. Dừng máy khẩn cấp
Phải dừng máy ngay khi có một trong các hiện tượng:
- Quá dòng.
- Mùi khét tại tủ điện hoặc động cơ.
- Tủ điện phát tia lửa.
- Aptomat phát nóng bất thường.
- Máy rung mạnh.
- Máy có tiếng kêu lạ.
- Mực nước bể hút xuống thấp.
- Rác, vật cản cuốn vào cửa hút.
- Nước xả không thoát.
- Có nguy cơ mất an toàn cho người hoặc công trình.
Sau khi dừng khẩn cấp:
- Cắt aptomat phụ tải máy sự cố.
- Cắt aptomat tổng nếu có nguy cơ chập cháy.
- Treo cảnh báo nếu cần.
- Báo phụ trách trực tiếp.
- Ghi đầy đủ vào sổ nhật ký.
- Chỉ vận hành lại khi đã kiểm tra, xử lý xong.
6. Quy trình bàn giao ca
Việc bàn giao ca phải thực hiện trực tiếp. Người nhận ca phải đến trước tối thiểu 15 phút.
Nội dung bàn giao gồm:
- Mực nước bể hút.
- Tình trạng bể xả.
- Máy đang vận hành hoặc đã vận hành.
- Thời gian vận hành từng máy.
- Tình trạng điện áp, tủ điện, aptomat tổng.
- Tình trạng đèn báo.
- Tình trạng rác, vật cản.
- Các sự cố phát sinh.
- Nội dung cần tiếp tục theo dõi.
Nếu máy đang vận hành khi bàn giao:
- Ghi rõ máy số mấy đang chạy.
- Xác nhận máy hoạt động bình thường hay bất thường.
- Nếu máy phải nghỉ do sự cố, ghi rõ nguyên nhân.
- Hai bên giao nhận ký xác nhận.
V. SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG VÀ KIẾN NGHỊ
1. Bảo dưỡng thường xuyên
1.1. Công trình
Cần kiểm tra thường xuyên:
- Nhà trạm.
- Bể hút.
- Bể xả.
- Cống xả qua đê.
- Cánh phai điều tiết.
- Khu vực cửa hút.
- Khu vực cửa xả.
- Lối đi vận hành.
Tần suất đề xuất:
- Kiểm tra nhanh: mỗi ca.
- Kiểm tra tổng thể: hằng tuần.
- Kiểm tra sau mưa lớn: ngay sau khi kết thúc mưa.
- Kiểm tra trước mùa mưa bão: hằng năm.
1.2. Máy bơm
Theo báo cáo hiện trạng, cần sửa chữa, bảo dưỡng 02/02 máy bơm.
Nội dung bảo dưỡng gồm:
- Kiểm tra cánh bơm.
- Kiểm tra động cơ.
- Kiểm tra cáp điện.
- Kiểm tra dầu động cơ.
- Kiểm tra độ cách điện.
- Kiểm tra dòng điện vận hành.
- Kiểm tra độ rung, tiếng ồn.
- Vệ sinh khu vực cửa hút.
- Luân phiên vận hành 02 máy để cân bằng thời gian sử dụng.
1.3. Phần điện
Cần thực hiện:
- Thay aptomat tổng 200A do hỏng cần gạt thao tác.
- Sửa chữa, thay thế đèn báo tủ điện bị cháy.
- Lắp đặt đồng hồ đo điện áp, dòng điện.
- Kiểm tra, kiểm định định kỳ hệ thống tiếp địa thiết bị.
- Kiểm tra toàn bộ đầu cốt, dây dẫn, điểm đấu nối.
- Bổ sung thiết bị bảo vệ động cơ cần thiết.
2. Kiến nghị sửa chữa, nâng cấp
Đối với trạm bơm Nhà Dầu, kiến nghị thực hiện các hạng mục:
- Sửa chữa, bảo dưỡng 02/02 máy bơm.
- Thay aptomat tổng 200A.
- Lắp đặt đồng hồ đo đếm điện áp, dòng điện.
- Kiểm tra, kiểm định định kỳ tiếp địa thiết bị.
- Sửa chữa, thay thế đèn báo tủ điện bị cháy.
- Kiểm tra tổng thể tủ điều khiển động cơ.
- Xem xét bổ sung bộ ty van cánh cống để nâng cao khả năng điều tiết, quản lý an toàn cống xả.
- Bổ sung dụng cụ vận hành, dụng cụ cách điện, biển cảnh báo an toàn.
3. Kiến nghị về tổ chức vận hành
- Bố trí nhân sự trực phù hợp trong mùa mưa.
- Khi có mưa lớn, không để một người thao tác độc lập trong điều kiện đêm tối hoặc điện không ổn định.
- Ghi nhật ký riêng cho từng máy.
- Thực hiện luân phiên máy số 01 và máy số 02.
- Theo dõi số giờ vận hành để lập kế hoạch bảo dưỡng.
- Cập nhật đầy đủ hiện trạng aptomat, tủ điện, máy bơm vào sổ trực.
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ AN TOÀN
1. Kết luận
Trạm bơm Nhà Dầu là trạm bơm tiêu úng quy mô nhỏ, phục vụ tiêu thoát nước cho lưu vực khoảng 26 ha. Trạm có 02 tổ máy bơm chìm, lưu lượng khoảng 1.300 m³/h/máy, nguồn điện cấp qua máy biến áp 250 kVA/0,4 kV.
Hiện nay, công trình nhà trạm, bể hút, bể xả cơ bản vẫn sử dụng được; máy bơm vận hành bình thường nhưng mới đạt khoảng 80% công suất thiết kế và 02/02 máy chưa được bảo dưỡng. Hệ thống điện còn tồn tại đáng chú ý như tủ điều khiển sơ sài, đèn báo bị cháy, aptomat tổng 200A hỏng cần gạt, chưa có đồng hồ đo V, A và tiếp địa đã lâu chưa kiểm định.
Do đó, trong quá trình vận hành phải đặc biệt chú trọng kiểm tra điện, aptomat, mực nước bể hút và tình trạng máy bơm trước khi khởi động.
2. Kiến nghị an toàn
Để bảo đảm an toàn vận hành lâu dài, cần thực hiện các yêu cầu sau:
- Không vận hành khi aptomat tổng có dấu hiệu mất an toàn.
- Không vận hành khi tủ điện ẩm, có mùi khét hoặc phát nhiệt.
- Không khởi động đồng thời 02 máy bơm.
- Không vận hành khi mực nước bể hút thấp hơn +1,70 m.
- Không vận hành khi bể hút có rác, vật cản lớn.
- Không để máy chạy thiếu nước.
- Phải dừng máy ngay khi có rung, ồn, quá dòng, nóng bất thường.
- Phải sớm thay aptomat tổng 200A và lắp đồng hồ đo V, A.
- Phải kiểm định tiếp địa thiết bị định kỳ.
- Phải sửa chữa, bảo dưỡng 02/02 máy bơm để bảo đảm khả năng tiêu thoát nước trong mùa mưa.

