Sau khi ký ban hành Quyết định số 25/QĐ-TTTN về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và lộ trình tự chủ tài chính Nhà máy xử lý nước thải Tân Tiến; Quyết định số 26/QĐ-TTTN về Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; đồng thời đã thành lập Tổ triển khai thực hiện Đề án theo Quyết định số 27/QĐ-TTTN ngày 07/5/2026, đến nay Lãnh đạo Trung tâm nhận thấy việc triển khai thực hiện tại các phòng, bộ phận vẫn còn chậm, chưa có chuyển biến rõ rệt, chưa thể hiện được tinh thần chủ động và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
Trung tâm yêu cầu các phòng, bộ phận và các thành viên Tổ triển khai nghiêm túc tập trung thực hiện ngay các nội dung công việc theo Đề án và Kế hoạch đã được phê duyệt; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm của Trung tâm trong giai đoạn hiện nay, tuyệt đối không triển khai hình thức, chậm tiến độ hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẦN KHẨN TRƯƠNG THỰC HIỆN
1. Công tác quán triệt, triển khai Đề án
- Tổ chức quán triệt toàn bộ nội dung Đề án đến các phòng chuyên môn, bộ phận vận hành và người lao động trực tiếp liên quan;
- Xác định rõ trách nhiệm từng cá nhân, từng bộ phận trong quá trình triển khai thực hiện;
- Các phòng phải chủ động nghiên cứu kỹ nội dung Đề án, Kế hoạch đã được ban hành, không chờ nhắc việc mới thực hiện.
2. Rà soát, chuẩn hóa hồ sơ pháp lý và hồ sơ vận hành
Các phòng, bộ phận liên quan khẩn trương rà soát, chuẩn hóa toàn bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ giao nhiệm vụ, giao dự toán;
- Định mức, đơn giá;
- Quy trình vận hành;
- Nhật ký vận hành;
- Hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;
- Hồ sơ quan trắc, chất lượng nước thải;
- Hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị;
- Hồ sơ tài sản, hồ sơ điện, hồ sơ thiết bị công nghệ;
- Hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn và các hồ sơ liên quan khác.
Yêu cầu hồ sơ phải đầy đủ, thống nhất, khoa học, dễ tra cứu và đảm bảo phục vụ công tác quản lý lâu dài.
3. Thiết lập hệ thống theo dõi, quản lý số liệu vận hành
Khẩn trương thiết lập và duy trì đầy đủ hệ thống theo dõi:
- Sản lượng xử lý nước thải theo ngày/tháng/quý;
- Điện năng tiêu thụ;
- Hóa chất, vật tư tiêu hao;
- Chi phí vận hành;
- Chi phí bình quân/m³ nước thải xử lý;
- Tình trạng vận hành thiết bị;
- Công tác sửa chữa, bảo dưỡng;
- Các chỉ tiêu môi trường và chất lượng nước thải.
Các số liệu phải cập nhật thường xuyên, đảm bảo chính xác, có căn cứ đối chiếu.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA TỪNG PHÒNG, BỘ PHẬN
1. Phòng Kỹ thuật
- Chủ trì rà soát toàn bộ hiện trạng thiết bị Nhà máy;
- Kiểm tra hệ thống đo lưu lượng, hệ thống quan trắc, máy bơm, máy thổi khí, tủ điện, thiết bị xử lý và các hạng mục công nghệ liên quan;
- Lập danh mục hư hỏng, xuống cấp;
- Đề xuất phương án sửa chữa cấp bách và kế hoạch bảo dưỡng cụ thể theo từng giai đoạn;
- Chủ động nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa vận hành nhằm giảm chi phí điện năng, hóa chất và nhân công.
2. Phòng Quản lý hệ thống cống thu gom nước thải
- Khẩn trương rà soát toàn bộ tuyến thu gom nước thải;
- Kiểm tra các điểm đấu nối, điểm nghẽn, khu vực chưa đấu nối;
- Đánh giá lưu lượng nước thải thực tế đưa về Nhà máy;
- Đề xuất giải pháp tăng lưu lượng nước thải đầu vào nhằm nâng cao hiệu quả khai thác Nhà máy;
- Chủ động phối hợp với địa phương, đơn vị liên quan để rà soát đấu nối trái phép hoặc thất thoát hệ thống.
3. Phòng Hành chính – Kế toán
- Chủ trì xây dựng quy trình nghiệm thu nội bộ;
- Tổ chức hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo đúng quy định;
- Không để tồn đọng hồ sơ, chậm thanh toán hoặc thiếu căn cứ pháp lý;
- Chủ động tham mưu cơ chế quản lý chi phí vận hành, kiểm soát chi phí và theo dõi hiệu quả tài chính theo Đề án.
4. Bộ phận vận hành Nhà máy
- Thực hiện nghiêm túc quy trình vận hành;
- Ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành, tiêu thụ điện năng, hóa chất, sự cố thiết bị;
- Chủ động phát hiện bất thường, báo cáo kịp thời các sự cố phát sinh;
- Không được vận hành theo thói quen, thiếu kiểm soát hoặc không cập nhật số liệu.
5. Đồng chí Ngô Duy Giang – Phó Giám đốc phụ trách
- Chịu trách nhiệm trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra toàn bộ tiến độ triển khai Đề án;
- Chủ động nghiên cứu kỹ nội dung Đề án, Kế hoạch và các nhiệm vụ liên quan để tổ chức triển khai thực hiện;
- Tăng cường kiểm tra hiện trường, làm việc trực tiếp với các phòng chuyên môn, không để tình trạng triển khai chậm, thiếu chủ động hoặc không nắm được nội dung công việc;
- Định kỳ báo cáo Lãnh đạo Trung tâm về tiến độ, khó khăn, vướng mắc và giải pháp thực hiện.
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Các phòng, bộ phận phải thực hiện nghiêm chế độ báo cáo tháng, quý theo Kế hoạch đã ban hành;
- Báo cáo phải có số liệu cụ thể, đánh giá rõ kết quả thực hiện, tồn tại, nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý;
- Không báo cáo chung chung, hình thức hoặc thiếu số liệu kiểm chứng.
Kết quả thực hiện Đề án là căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng phòng, bộ phận và từng cá nhân liên quan.
Yêu cầu Trưởng các phòng, bộ phận và các thành viên Tổ triển khai nghiêm túc tổ chức thực hiện; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm nếu để chậm tiến độ hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao./.

