Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ và bộ phận thuộc Trung tâm

Tác giả(Mr. T)

Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ và bộ phận thuộc Trung tâm

Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-TTTN ngày 17/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm; chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các tổ thuộc phòng và cơ chế phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

Căn cứ Quyết định số 63/QĐ-TTTN ngày 17/7/2026 của Giám đốc Trung tâm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải;

Căn cứ Quyết định số 64/QĐ-TTTN ngày 17/7/2026 của Giám đốc Trung tâm ban hành Quy chế kiểm toán nội bộ của Trung tâm;

Căn cứ Quyết định số 84/QĐ-TTTN ngày 14/8/2026 của Giám đốc Trung tâm phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức, người lao động của Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải;

Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-TTTN ngày 13/3/2026 của Giám đốc Trung tâm về việc thành lập Tổ giám sát dịch vụ công ích duy trì thoát nước và xử lý nước thải đô thị năm 2026;

Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-TTTN ngày 07/5/2026 của Giám đốc Trung tâm về việc thành lập Tổ triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và lộ trình tự chủ tài chính Nhà máy xử lý nước thải Tân Tiến;

Căn cứ Quyết định số 33/QĐ-TTTN ngày 01/6/2026 của Giám đốc Trung tâm về việc thành lập Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng thuộc Phòng Kỹ thuật;

Căn cứ Quyết định số 34/QĐ-TTTN ngày 01/6/2026 của Giám đốc Trung tâm về việc thành lập Tổ Nạo vét, duy tu hệ thống thoát nước số 1 thuộc Phòng Quản lý hệ thống cống thu gom nước thải;

Căn cứ Quyết định số 44/QĐ-TTTN ngày 17/6/2026 của Giám đốc Trung tâm về việc thành lập Tổ Thực hiện công tác môi trường thuộc Phòng Kỹ thuật;

Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-TTTN ngày 01/7/2026 của Giám đốc Trung tâm về việc thành lập Tổ nghiệm thu nội bộ các công việc, nhiệm vụ do Trung tâm tổ chức thực hiện;

Căn cứ Quyết định số 65/QĐ-TTTN ngày 23/7/2026 của Giám đốc Trung tâm về việc thành lập Hội đồng xét nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung của Trung tâm;

Căn cứ Quyết định số 85/QĐ-TTTN ngày 17/8/2026 của Giám đốc Trung tâm về việc kiện toàn 02 Tổ công tác thực hiện nhiệm vụ rà soát, xác lập, trình giao quản lý tài sản và tiếp nhận bàn giao các dự án, công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải;

Để tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất chức năng, nhiệm vụ; xác định rõ trách nhiệm của từng phòng, từng tổ, từng vị trí việc làm; bảo đảm công việc có người chủ trì, có người phối hợp, có thời hạn, có hồ sơ và có kết quả kiểm chứng, Giám đốc Trung tâm yêu cầu các phòng, tổ, Hội đồng và bộ phận có liên quan nghiêm túc triển khai các nội dung sau:

I. YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng; phải tổ chức phân công cụ thể tới từng vị trí việc làm, từng viên chức, người lao động và từng tổ trực thuộc; không để tồn tại nhiệm vụ không có đầu mối hoặc một nhiệm vụ giao đồng thời cho nhiều đầu mối mà không xác định rõ người chịu trách nhiệm chính.

2. Tổ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ; phải phân công công việc hằng ngày, theo dõi tiến độ, chất lượng, an toàn; quản lý máy móc, phương tiện, công cụ, vật tư, hồ sơ được giao; tổng hợp và báo cáo đầy đủ kết quả thực hiện.

3. Viên chức, người lao động phải thực hiện đúng vị trí việc làm, phân công, quy trình chuyên môn, nội quy, quy chế, chế độ báo cáo; chủ động phát hiện và báo cáo hư hỏng, sự cố, nguy cơ mất an toàn, ô nhiễm môi trường hoặc thất thoát tài sản.

4. Mỗi nhiệm vụ phải có hồ sơ theo dõi phù hợp. Tối thiểu phải xác định được căn cứ giao việc, người thực hiện, thời hạn, tài liệu chuyên môn, biên bản/hình ảnh/số liệu cần thiết và báo cáo hoặc sản phẩm hoàn thành. Không chấp nhận báo cáo đã thực hiện nhưng không có hồ sơ chứng minh đối với công việc theo quy định phải lập hồ sơ.

5. Nhiệm vụ thuộc phòng nào thì phòng đó chủ trì và chịu trách nhiệm chính. Nhiệm vụ liên quan nhiều phòng thì phòng được giao chủ trì có trách nhiệm điều phối; phòng phối hợp chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu, hồ sơ, nhân lực, phương tiện và thời hạn phối hợp thuộc phạm vi của mình.

6. Khi phát sinh sự cố, ngập úng, tràn nước thải, ô nhiễm, hư hỏng công trình, thiết bị, nguy cơ mất an toàn hoặc phản ánh của người dân, đơn vị phát hiện phải xử lý ngay biện pháp ban đầu trong phạm vi trách nhiệm, đồng thời báo cáo Ban Giám đốc và thông tin cho các đơn vị có liên quan; không chờ đủ thủ tục mới thực hiện biện pháp khẩn cấp bảo đảm an toàn.

7. Các phòng, tổ phải chuẩn hóa hệ thống sổ theo dõi, nhật ký, biên bản, danh mục tài sản và báo cáo; số liệu chuyên môn, số liệu tài sản và số liệu tài chính có liên quan phải thống nhất, truy xuất được và chịu trách nhiệm về tính chính xác.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CÁC PHÒNG, TỔ VÀ HỘI ĐỒNG

1. Phòng Hành chính - Kế toán

Phòng Hành chính - Kế toán là đầu mối tham mưu về hành chính, tổng hợp, tổ chức cán bộ, quản trị nhân sự, tài chính - kế toán, tài sản, vật tư, văn thư - lưu trữ, hậu cần, chế độ chính sách; là đầu mối về hồ sơ tài sản, giá trị, quyết toán, ghi tăng, lưu trữ hành chính; phối hợp trực tiếp với Tổ Xác lập tài sản, Tổ Tiếp nhận bàn giao dự án, Tổ nghiệm thu nội bộ và là cơ quan thường trực của Hội đồng xét nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên vượt khung theo các quyết định hiện hành.

1.1. Công tác tổ chức, nhân sự, vị trí việc làm

- Rà soát cơ cấu 18 vị trí việc làm, 262 người làm việc theo Đề án đã được phê duyệt; lập danh sách từng người theo phòng, vị trí, bậc nghề nghiệp, loại hợp đồng và nhiệm vụ thực tế.

- Tham mưu Giám đốc bố trí, điều chỉnh, phân công nhân lực phù hợp vị trí việc làm và khối lượng công việc; phát hiện trường hợp bố trí chưa phù hợp để đề xuất xử lý.

- Quản lý hồ sơ viên chức, người lao động; hợp đồng lao động; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, bổ nhiệm, điều động, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng.

- Theo dõi ngày công, lịch trực, làm thêm giờ, nghỉ phép, nghỉ chế độ; kiểm tra đối chiếu với bảng chấm công của các phòng trước khi thực hiện chế độ.

- Thực hiện tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chế độ độc hại, trực ca, trực mưa bão, bảo hộ lao động và các chế độ khác đúng hồ sơ, đúng đối tượng.

- Định kỳ quý rà soát biến động nhân sự, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo và khả năng đáp ứng nhân lực; báo cáo Giám đốc.

1.2. Công tác hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ

- Tham mưu chương trình công tác tuần, tháng, quý, năm; tổng hợp nhiệm vụ Ban Giám đốc giao; lập sổ hoặc hệ thống theo dõi đến khi hoàn thành.

- Tiếp nhận, đăng ký, phân luồng, trình xử lý văn bản đến; quản lý văn bản đi, con dấu và việc phát hành văn bản; bảo đảm đúng thể thức và thẩm quyền.

- Đôn đốc các phòng thực hiện chế độ báo cáo; kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trước khi tổng hợp trình lãnh đạo.

- Tổ chức lập hồ sơ công việc, nộp lưu, chỉnh lý, bảo quản và số hóa hồ sơ; đặc biệt đối với hồ sơ tài chính, tài sản, nhân sự, bàn giao công trình, sự cố, môi trường và nghiệm thu.

- Bảo đảm công tác bảo vệ, vệ sinh, phương tiện, văn phòng phẩm, điện, nước, thông tin liên lạc và hậu cần phục vụ hoạt động chung.

1.3. Công tác tài chính - kế toán

- Lập dự toán thu - chi, kế hoạch tài chính; theo dõi nguồn kinh phí theo từng nhiệm vụ, công trình, hoạt động duy tu, vận hành, sửa chữa, mua sắm.

- Kiểm soát chứng từ, tạm ứng, hoàn ứng, thanh toán, quyết toán, công nợ; không trình thanh toán khi thiếu căn cứ pháp lý, hồ sơ nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoặc nguồn kinh phí.

- Phối hợp các phòng chuyên môn lập dự toán sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, mua sắm vật tư, thiết bị, hóa chất; kiểm tra sự phù hợp về nguồn và thủ tục tài chính.

- Thực hiện hạch toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo thuế, kho bạc và các báo cáo bắt buộc khác; đối chiếu định kỳ giữa kế toán với thủ quỹ, ngân hàng, kho bạc và các phòng quản lý tài sản/vật tư.

- Tổ chức công khai tài chính theo quy định; lưu trữ đầy đủ chứng từ và hồ sơ thanh quyết toán.

1.4. Công tác quản lý tài sản, vật tư, công cụ dụng cụ

- Lập danh mục toàn bộ tài sản công và tài sản kết cấu hạ tầng; xác định mã tài sản, vị trí, đơn vị sử dụng, người quản lý, hồ sơ pháp lý, giá trị và tình trạng.

- Thực hiện ghi tăng, ghi giảm, điều chuyển, kiểm kê, theo dõi biến động; đối chiếu sổ kế toán với hiện trạng thực tế.

- Tham mưu mua sắm, sửa chữa, điều chuyển, thanh lý tài sản đúng thẩm quyền; không để sử dụng tài sản sai mục đích hoặc không xác định được người chịu trách nhiệm.

- Quản lý nhập - xuất - tồn vật tư, công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động; thực hiện cấp phát trên cơ sở phiếu, định mức hoặc nhu cầu đã được phê duyệt.

- Định kỳ 6 tháng và cuối năm tổng hợp tình trạng tài sản, tài sản hư hỏng, thiếu hồ sơ, chưa ghi tăng, cần sửa chữa hoặc xử lý để báo cáo Giám đốc.

1.5. Công tác phối hợp với Tổ Rà soát, xác lập và trình giao quản lý tài sản (Tổ Xác lập tài sản)

- Phối hợp Tổ Xác lập tài sản xây dựng kế hoạch rà soát, xác lập tài sản tại các địa bàn; cung cấp sổ kế toán, thẻ tài sản, hồ sơ giá trị, quyết toán, hồ sơ đã tiếp nhận và dữ liệu liên quan để đối chiếu.

- Chủ trì rà soát giá trị, tình trạng quyết toán, căn cứ ghi tăng; tuyệt đối không tự ước tính hoặc hạch toán khi chưa đủ căn cứ pháp lý, hồ sơ nguồn gốc và hồ sơ giá trị theo quy định.

- Tiếp nhận sản phẩm rà soát từ Tổ Xác lập tài sản; kiểm tra sự thống nhất giữa danh mục tài sản, biên bản, hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật, giá trị và dữ liệu số trước khi thực hiện thủ tục tài sản.

- Phân loại hồ sơ đủ điều kiện ghi tăng, hồ sơ còn thiếu, hồ sơ cần xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền; theo dõi riêng từng tài sản, từng địa bàn, không để tình trạng hồ sơ “đang rà soát” kéo dài mà không có người xử lý và thời hạn.

- Sau khi có quyết định giao/biên bản bàn giao đủ căn cứ, thực hiện hạch toán, ghi tăng, cập nhật mã tài sản, đơn vị quản lý, vị trí, giá trị và hồ sơ điện tử; phối hợp bàn giao hồ sơ cho đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành.

- Định kỳ phối hợp Tổ Xác lập tài sản đối chiếu tiến độ: địa bàn đã rà soát, tài sản đủ cơ sở, hồ sơ đã trình, quyết định giao đã ban hành, tài sản đã ghi tăng và các vướng mắc cần báo cáo Giám đốc.

1.6. Công tác phối hợp với Tổ Tiếp nhận bàn giao dự án đưa vào quản lý, sử dụng

- Phối hợp Tổ Tiếp nhận bàn giao dự án tiếp nhận, đăng ký, quản lý hồ sơ đề nghị bàn giao; kiểm tra đầu mục hồ sơ tài sản, hồ sơ giá trị, quyết toán, danh mục khối lượng và tài liệu phục vụ hạch toán.

- Kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất của hồ sơ tài sản với hồ sơ pháp lý, thiết kế - hoàn công, nghiệm thu, thiết bị, giá trị, quyết toán và biên bản bàn giao; phát hiện chênh lệch phải lập danh mục yêu cầu làm rõ trước khi ghi tăng.

- Tham mưu biểu mẫu, văn bản và thủ tục hành chính; phối hợp yêu cầu chủ đầu tư/đơn vị bàn giao bổ sung hồ sơ còn thiếu; không hoàn tất thủ tục tài sản khi chưa xác định rõ phạm vi, giá trị, chủ thể và căn cứ bàn giao.

- Phối hợp Tổ trưởng/Tổ phó huy động các phòng chuyên môn tham gia kiểm tra hồ sơ, hiện trường, chạy thử, xác nhận khối lượng, tình trạng vận hành và nghĩa vụ bảo hành theo đúng chuyên môn.

- Theo dõi danh mục tồn tại, thời hạn khắc phục, hồ sơ bổ sung và kết quả xử lý; chỉ tham mưu hoàn thiện thủ tục bàn giao, ghi tăng khi các điều kiện chính đã được đáp ứng hoặc có phương án xử lý được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

- Sau bàn giao, tiếp nhận hồ sơ tài sản, giá trị và quyết toán để hạch toán, ghi tăng; phối hợp chuyển hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ môi trường, hồ sơ vận hành và dữ liệu số đến đúng phòng quản lý; bảo đảm hồ sơ không lưu phân tán tại cá nhân.

1.7. Công tác thường trực Hội đồng xét nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung

- Lập danh sách đối tượng đến kỳ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc trước thời hạn và phụ cấp thâm niên vượt khung; đối chiếu thời gian giữ bậc, kết quả đánh giá, kỷ luật, thành tích và hồ sơ liên quan.

- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo biên bản, danh sách trình Hội đồng; bảo đảm xét đúng đối tượng, điều kiện, thời điểm, mức hưởng, công khai và có lưu vết.

- Theo dõi trường hợp phải kéo dài thời gian xét nâng bậc, trường hợp có quyền lợi trực tiếp hoặc quan hệ có thể ảnh hưởng tính khách quan để tham mưu xử lý đúng nguyên tắc.

- Sau họp Hội đồng, hoàn thiện biên bản, danh sách, dự thảo quyết định hoặc hồ sơ trình cấp có thẩm quyền; cập nhật hồ sơ viên chức, người lao động và dữ liệu tiền lương

2. Phòng Kỹ thuật

Phòng Kỹ thuật là đầu mối chuyên môn chính kiểm soát công tác kỹ thuật chung của Trung tâm trong lĩnh vực thoát nước, xử lý nước thải, trạm bơm, điện, cơ khí, thiết bị công nghệ, quan trắc, số hóa dữ liệu và an toàn kỹ thuật; trực tiếp quản lý Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng và Tổ Thực hiện công tác môi trường.

2.1. Quản lý kỹ thuật, quy trình và hồ sơ kỹ thuật

- Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy trình vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa cho từng nhóm công trình và thiết bị; lập danh mục quy trình còn thiếu và thời hạn hoàn thiện.

- Kiểm tra việc thực hiện quy trình của các phòng vận hành; lập biên bản đối với tồn tại về kỹ thuật, an toàn và yêu cầu khắc phục có thời hạn.

- Quản lý bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị, hồ sơ bảo trì, sửa chữa, nghiệm thu, sự cố; bảo đảm mỗi thiết bị chính có hồ sơ lịch sử kỹ thuật.

- Chủ trì số hóa hồ sơ kỹ thuật, dữ liệu GIS, SCADA, camera, cơ sở dữ liệu thiết bị; thống nhất mã hóa tài sản kỹ thuật với Phòng Hành chính - Kế toán.

2.2. Thẩm định, sửa chữa, mua sắm và nghiệm thu kỹ thuật

- Tiếp nhận đề xuất sửa chữa/mua sắm từ phòng vận hành; kiểm tra hiện trạng và xác định sự cần thiết trước khi đề xuất giải pháp.

- Thẩm định hoặc tham gia ý kiến về khối lượng, chủng loại vật tư, thiết bị, hóa chất, thông số kỹ thuật, phương án sửa chữa/cải tạo/nâng cấp.

- Kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công, sửa chữa; tham gia nghiệm thu kỹ thuật, khối lượng và đưa vào sử dụng.

- Sau sửa chữa phải cập nhật hồ sơ thiết bị, vật tư thay thế, thời gian vận hành thử, kết quả và bảo hành nếu có.

2.3. Quản lý an toàn kỹ thuật và sự cố

- Xây dựng danh mục nguy cơ kỹ thuật: điện, cơ khí, thiết bị nâng, máy bơm, áp lực, không gian hạn chế, hóa chất liên quan thiết bị; đề xuất biện pháp kiểm soát.

- Chủ trì hoặc phối hợp xác định nguyên nhân kỹ thuật khi xảy ra sự cố; đề xuất phương án xử lý, khôi phục và phòng ngừa tái diễn.

- Tổ chức hoặc phối hợp đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật và an toàn cho lực lượng vận hành, nạo vét, sửa chữa.

2.4. Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng

- Thành phần: ông Đỗ Khắc Chuẩn - Tổ trưởng; các thành viên gồm ông Nguyễn Đức Phong, ông Từ Văn Thắng, ông Lê Minh Quân và ông Dương Văn Nam.

- Ngoài nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng phục vụ chung, Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng trực tiếp tổ chức vận hành các trạm bơm tăng áp trên địa bàn phường Bắc Giang theo phân công của Giám đốc Trung tâm; Tổ trưởng chịu trách nhiệm bố trí nhân lực, ca trực, bàn giao ca và duy trì trạng thái sẵn sàng vận hành.

- Đối với từng trạm bơm tăng áp trên địa bàn phường Bắc Giang, phải lập và duy trì hồ sơ vận hành gồm: sơ đồ công nghệ/đường ống, danh mục máy bơm - động cơ - tủ điện - biến tần - van - thiết bị đo, quy trình vận hành, lịch bảo dưỡng, nhật ký ca, biên bản sự cố và danh mục vật tư/phụ tùng dự phòng.

- Theo dõi, ghi chép tối thiểu tình trạng máy bơm, dòng điện/điện áp, áp lực hoặc mực nước/lưu lượng theo thiết bị hiện có, số giờ chạy máy, điện năng, tình trạng tủ điện - van - đường ống, tiếng ồn/rung/nhiệt bất thường và các sự cố phát sinh; không vận hành theo kinh nghiệm mà bỏ qua nhật ký và thông số kiểm soát.

- Thực hiện vệ sinh, kiểm tra song chắn rác/bể hút (nếu có), máy bơm, động cơ, tủ điện, đầu nối, van và khu vực trạm; chủ động luân phiên thiết bị hợp lý, kiểm tra thiết bị dự phòng và xử lý ngay các bất thường có nguy cơ gây dừng bơm hoặc mất an toàn.

- Khi trạm bơm tăng áp xảy ra sự cố, phải thực hiện biện pháp cô lập và bảo đảm an toàn, báo cáo Trưởng phòng Kỹ thuật và lãnh đạo Trung tâm; phối hợp Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp và Phòng Quản lý hệ thống cống thu gom nước thải để điều tiết dòng nước thải, hạn chế ứ đọng hoặc tràn nước thải trong thời gian khắc phục.

- Hằng ngày/ca phải có nhật ký vận hành; định kỳ tổng hợp số giờ chạy, sự cố, điện năng, vật tư thay thế, tình trạng thiết bị và kiến nghị sửa chữa. Trường hợp có thông số bất thường hoặc nguy cơ mất an toàn phải báo cáo ngay, không chờ kỳ báo cáo định kỳ.

- Lập lịch bảo dưỡng định kỳ cho máy bơm, động cơ, tủ điện, máy thổi khí, van, đường ống, thiết bị cơ khí/công nghệ và phương tiện chuyên dùng.

- Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất; ghi đầy đủ nhật ký, biên bản, nguyên nhân hư hỏng, vật tư thay thế và kết quả chạy thử.

- Quản lý xưởng cơ khí, công cụ dụng cụ, phụ tùng, vật tư kỹ thuật; đối chiếu nhập - xuất - tồn với Phòng Hành chính - Kế toán.

- Sẵn sàng ứng trực xử lý sự cố mùa mưa bão, sự cố trạm bơm, trạm xử lý nước thải; phối hợp phòng vận hành để giảm thời gian dừng thiết bị.

- Định kỳ tháng lập báo cáo tình trạng thiết bị, thiết bị có nguy cơ hư hỏng, phụ tùng cần dự phòng và đề xuất sửa chữa/thay thế.

2.5. Tổ Thực hiện công tác môi trường

- Thành phần: ông Dương Văn Tuấn - Tổ trưởng; ông Nguyễn Văn Nhưng - Tổ phó; các thành viên gồm ông Hà Xuân Bảo, bà Đào Thị Thùy Linh, ông Hoàng Lê Hưng và ông Đoàn Tiến Nam.

- Lập danh mục toàn bộ hồ sơ môi trường của từng công trình: ĐTM, giấy phép môi trường, quan trắc, xả thải, bùn thải, chất thải, hóa chất, điểm xả; xác định hiệu lực và trách nhiệm duy trì.

- Đối chiếu hồ sơ pháp lý với hiện trạng công suất, công nghệ, điểm xả, nguồn tiếp nhận, hệ thống quan trắc và khu vực lưu chứa chất thải/hóa chất.

- Phối hợp phòng xử lý nước thải kiểm tra chất lượng nước sau xử lý, nhật ký vận hành, hóa chất, bùn thải, quan trắc; phối hợp phòng cống kiểm tra nguy cơ tràn, đấu nối sai, xả thải bất thường.

- Lập danh mục hồ sơ còn thiếu, hồ sơ cần điều chỉnh/bổ sung; tham mưu thủ tục với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Theo dõi việc khắc phục các tồn tại môi trường; lập bảng theo dõi gồm nội dung tồn tại, đơn vị chịu trách nhiệm, thời hạn, tình trạng hoàn thành.

           - Khi xảy ra sự cố môi trường phải tham gia xác minh, thu thập số liệu/hình ảnh, đánh giá ban đầu và tham mưu báo cáo theo quy định.

3. Phòng Quản lý vận hành trạm bơm chống úng ngập đô thị

Phòng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, vận hành các trạm bơm tiêu thoát nước mưa, trạm bơm chống úng ngập đô thị và công trình phụ trợ được giao; mục tiêu là bảo đảm hệ thống sẵn sàng, tiêu thoát nước kịp thời, an toàn và hạn chế tối đa úng ngập do nguyên nhân chủ quan.

3.1. Quản lý vận hành thường xuyên

- Lập hồ sơ quản lý riêng cho từng trạm: sơ đồ, thiết bị, quy trình vận hành, lý lịch máy, nhật ký, phương án vận hành, danh sách ca trực và đầu mối liên hệ.

- Theo dõi thời tiết, lượng mưa, mực nước tại kênh, mương, hồ điều hòa, bể hút, bể xả, cửa xả; chủ động điều chỉnh phương án vận hành theo diễn biến thực tế.

- Tổ chức ca trực, bàn giao ca; nhật ký phải thể hiện thời gian vận hành, số máy chạy, mực nước trước/sau, lượng mưa, điện năng, tình trạng thiết bị, sự cố và xử lý.

- Kiểm tra hằng ngày song chắn rác, bể hút, cửa van, nguồn điện, máy phát dự phòng, dầu mỡ, nhiên liệu; không để trạm mất khả năng vận hành vì thiếu kiểm tra cơ bản.

3.2. Công tác phòng chống úng ngập và trực mưa bão

- Lập phương án vận hành mùa mưa cho từng trạm và từng khu vực; xác định ngưỡng kích hoạt, nhân lực, thiết bị và phương án dự phòng.

- Duy trì danh sách các điểm ngập/điểm có nguy cơ ngập; cập nhật sau từng trận mưa, đánh giá thời gian rút nước và nguyên nhân.

- Khi mưa lớn phải chủ động huy động ca trực, kiểm tra trạm, cửa thu, kênh dẫn, kênh xả; phối hợp Phòng Quản lý hệ thống cống và các Tổ Nạo vét tại khu vực tắc nghẽn.

- Sau mỗi đợt mưa lớn hoặc sự cố phải lập báo cáo diễn biến, thời gian vận hành, sự cố, kết quả tiêu thoát nước và kiến nghị.

3.3. Bảo trì, tài sản và an toàn

- Lập kế hoạch bảo trì máy bơm, động cơ, tủ điện, cửa van, máy phát, thiết bị cơ khí; theo dõi thời hạn thực hiện.

- Phát hiện hư hỏng phải lập phiếu/biên bản hiện trạng, báo Phòng Kỹ thuật và Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng; theo dõi đến khi khắc phục xong.

- Quản lý tài sản tại trạm, vật tư dự phòng và nhiên liệu; định kỳ đối chiếu với Phòng Hành chính - Kế toán.

- Thực hiện nghiêm an toàn điện, PCCC, vệ sinh công nghiệp, hành lang an toàn công trình; tổ chức biển báo và kiểm soát người ra vào khu vực nguy hiểm.

4. Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp

Phòng chịu trách nhiệm trực tiếp về vận hành nhà máy, trạm xử lý nước thải, các trạm bơm tăng áp và trạm bơm chuyển bậc thuộc phạm vi được giao; bảo đảm nước thải được thu gom, bơm chuyển và xử lý liên tục, ổn định, an toàn, chất lượng nước sau xử lý đáp ứng yêu cầu môi trường. Riêng các trạm bơm tăng áp trên địa bàn phường Bắc Giang do Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng trực tiếp tổ chức vận hành theo phân công của Giám đốc Trung tâm; Phòng có trách nhiệm phối hợp về chế độ vận hành hệ thống nước thải, dữ liệu lưu lượng, điều tiết dòng chảy, sự cố và yêu cầu công nghệ có liên quan.

4.1. Vận hành công nghệ xử lý nước thải

- Lập phân công ca trực và người phụ trách từng công đoạn, thiết bị; thực hiện bàn giao ca bằng nhật ký.

- Theo dõi lưu lượng đầu vào/đầu ra, pH, DO, bùn hoạt tính, hóa chất, điện năng, bùn thải, hệ thống quan trắc và các chỉ tiêu công nghệ cần thiết.

- Điều chỉnh chế độ vận hành theo tải lượng và tình trạng thực tế; mọi điều chỉnh quan trọng phải được ghi vào nhật ký và báo cáo người phụ trách.

- Không để nước thải chưa đáp ứng yêu cầu xả ra môi trường do lỗi chủ quan trong vận hành; khi có nguy cơ vượt quy chuẩn phải kích hoạt phương án ứng phó và báo cáo ngay.

4.2. Quản lý hóa chất, bùn thải, quan trắc và môi trường

- Lập định mức, sổ nhập - xuất - tồn và nhật ký sử dụng hóa chất; bảo quản đúng yêu cầu an toàn.

- Theo dõi lượng bùn phát sinh, lưu chứa, vận chuyển và xử lý; lưu đầy đủ hợp đồng, chứng từ, biên bản và hồ sơ liên quan.

- Kiểm tra hoạt động hệ thống quan trắc tự động; ghi nhận thời gian mất tín hiệu, lỗi thiết bị và biện pháp khắc phục.

- Phối hợp Tổ Thực hiện công tác môi trường chuẩn bị hồ sơ quan trắc, báo cáo môi trường, điểm xả, hóa chất, bùn thải và phục vụ thanh tra/kiểm tra.

4.3. Quản lý thiết bị, bảo dưỡng và sự cố

- Lập danh mục máy bơm, máy thổi khí, tủ điện, thiết bị đo, thiết bị quan trắc, đường ống công nghệ, bể xử lý và hệ thống xử lý bùn; theo dõi tình trạng từng thiết bị.

- Xây dựng lịch bảo dưỡng định kỳ; chủ động phát hiện dấu hiệu bất thường qua dòng điện, rung, nhiệt độ, áp lực, tiếng ồn hoặc thông số công nghệ.

- Khi có sự cố phải thực hiện biện pháp cô lập/an toàn, báo Phòng Kỹ thuật và Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng; lập biên bản nguyên nhân, thời gian dừng và kết quả khắc phục.

- Quản lý tài sản, hồ sơ hoàn công, hồ sơ thiết bị và tài liệu vận hành; cập nhật sau sửa chữa/thay thế.

4.4. Phối hợp hệ thống thu gom

- Phối hợp Phòng Quản lý hệ thống cống theo dõi lưu lượng và tình trạng dẫn truyền nước thải về trạm; kịp thời thông báo khi có tăng/giảm bất thường, tắc nghẽn hoặc tràn.

- Phối hợp Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng đối với các trạm bơm tăng áp trên địa bàn phường Bắc Giang và phối hợp các trạm bơm tăng áp/chuyển bậc khác để bảo đảm dòng chảy liên tục; thống nhất chế độ vận hành khi mưa lớn, lưu lượng biến động hoặc khi phải cô lập thiết bị để sửa chữa.

5. Phòng Quản lý hệ thống cống thu gom nước thải

Phòng chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý, vận hành, duy tu, nạo vét, khơi thông hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom nước thải và các công trình liên quan; trực tiếp quản lý 05 Tổ Nạo vét, duy tu hệ thống thoát nước số 1, 2, 3, 4, 5.

5.1. Quản lý mạng lưới và địa bàn

- Lập danh mục, bản đồ và hồ sơ quản lý toàn bộ tuyến cống, mương, rãnh, hố ga, cửa thu, cửa xả, cửa phai, hồ điều hòa, điểm đấu nối và công trình phụ trợ.

- Phân chia cụ thể địa bàn, tuyến, khu vực cho từng Tổ Nạo vét bằng văn bản/danh mục; không để tuyến hoặc công trình không có đơn vị chịu trách nhiệm.

- Duy trì sổ theo dõi tình trạng từng tuyến; cập nhật điểm tắc, bồi lắng, sụt lún, hư hỏng, mất nắp hố ga, điểm xả bất thường, điểm đấu nối sai.

- Phối hợp Phòng Kỹ thuật đo đạc, khảo sát và cập nhật GIS; hồ sơ hiện trạng phải được chỉnh lý khi có sửa chữa, cải tạo hoặc tiếp nhận mới.

5.2. Kế hoạch nạo vét, duy tu và xử lý điểm ngập

- Xây dựng kế hoạch nạo vét, khơi thông theo tháng, quý và mùa mưa trên cơ sở kiểm tra thực tế, không chỉ theo phản ánh.

- Lập danh sách điểm thường xuyên ngập, điểm thoát nước chậm, điểm tắc nghẽn, tuyến bồi lắng; xác định nguyên nhân sơ bộ và biện pháp xử lý.

- Kiểm tra khối lượng thực hiện của các tổ; xác nhận bằng nhật ký, biên bản, ảnh trước/sau hoặc tài liệu phù hợp.

- Đối với vị trí hư hỏng lớn, sụt lún, mất khả năng thoát nước phải lập hồ sơ hiện trạng và đề xuất sửa chữa/cải tạo theo quy trình.

5.3. Quản lý đấu nối và bảo vệ công trình

- Kiểm tra tình trạng đấu nối nước mưa, nước thải; phát hiện đấu nối trái phép, sai quy định, xả thải bất thường hoặc xâm hại công trình.

- Lập biên bản, ảnh hiện trường và báo cáo đề xuất xử lý đối với trường hợp vi phạm; phối hợp cơ quan/đơn vị liên quan theo thẩm quyền.

- Quản lý hành lang công trình, nắp hố ga, cửa thu, cửa xả; kịp thời xử lý hoặc cảnh báo vị trí mất an toàn.

5.4. Phối hợp vận hành liên hệ thống

- Phối hợp Phòng Quản lý vận hành trạm bơm chống úng ngập bảo đảm dòng chảy về trạm, kênh dẫn, kênh xả thông suốt; điều phối nạo vét khi phát sinh úng ngập.

- Phối hợp Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp bảo đảm nước thải thu gom và dẫn truyền ổn định; xử lý tắc nghẽn, tràn nước thải.

- Phối hợp Tổ môi trường kiểm tra nguy cơ ô nhiễm, nước thải lẫn vào hệ thống nước mưa, điểm xả bất thường.

5.5. Các Tổ Nạo vét, duy tu hệ thống thoát nước số 1, 2, 3, 4, 5

- Mỗi Tổ phải có danh mục địa bàn, tuyến cống, hố ga, cửa thu, cửa xả, mương và điểm xung yếu được giao; Tổ trưởng chịu trách nhiệm nắm chắc hiện trạng.

- Tổ chức kiểm tra hiện trường thường xuyên; chủ động phát hiện tắc nghẽn, bồi lắng, hư hỏng, sụt lún, mất an toàn hoặc nguy cơ gây ngập; không chờ phản ánh mới kiểm tra.

- Trực tiếp nạo vét, khơi thông, thu gom bùn đất, rác, vật cản; vận hành cửa phai/cửa cống/cửa xả theo quy trình và chỉ đạo.

- Ứng trực mưa bão, có mặt tại điểm xung yếu; khi nhận phản ánh phải kiểm tra hiện trường, xử lý bước đầu và báo cáo kết quả.

- Báo cáo hiện trường phải ghi rõ vị trí, thời điểm, hiện trạng, nguyên nhân sơ bộ, phạm vi ảnh hưởng, nhân lực/phương tiện, biện pháp đã thực hiện, kết quả và kiến nghị.

- Quản lý máy móc, phương tiện, công cụ, bảo hộ và vật tư; kiểm tra trước khi sử dụng và bàn giao sau ca/lần làm việc.

- Duy trì nhật ký công việc hằng ngày; khối lượng nạo vét phải có căn cứ xác nhận phù hợp, kèm hình ảnh khi cần.

           - Tuyệt đối tuân thủ an toàn khi xuống cống, hố ga, mương, hồ, cửa xả và không gian hạn chế; phải có rào chắn, cảnh báo, bảo hộ, người giám sát và biện pháp phòng ngừa khí độc/ngạt theo quy định.

6. CÁC TỔ CÔNG TÁC, TỔ CHUYÊN ĐỀ VÀ HỘI ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

Ngoài các tổ chuyên môn trực tiếp thuộc phòng đã nêu trên, các tổ công tác liên phòng, tổ chuyên đề và Hội đồng được thành lập bằng quyết định riêng phải thực hiện đúng phạm vi, thành phần, thời hạn và chế độ làm việc tại quyết định thành lập/kiện toàn; không làm thay trách nhiệm thường xuyên của các phòng chuyên môn.

6.1. Tổ giám sát dịch vụ công ích duy trì thoát nước và xử lý nước thải đô thị năm 2026

- Thành phần hiện hành: ông Thân Văn Thắng - Tổ trưởng; ông Dương Văn Tuấn - thành viên, trực tiếp kiểm soát, giám sát, nghiệm thu công tác quản lý, vận hành các trạm xử lý nước thải; ông Hoàng Văn Đức - thành viên, trực tiếp kiểm soát, giám sát, nghiệm thu công tác quản lý, vận hành các trạm bơm nước mưa; ông Vũ Trí Dũng - thành viên, trực tiếp kiểm soát, giám sát, nghiệm thu công tác nạo vét, kiểm tra hệ thống cống và hố ga.

- Thực hiện nhiệm vụ trong thời gian từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 theo Quyết định số 17/QĐ-TTTN; Tổ trưởng tổ chức phân công kiểm soát theo các nhóm: vận hành trạm xử lý nước thải, vận hành trạm bơm nước mưa, nạo vét - kiểm tra hệ thống cống và hố ga.

- Theo dõi, kiểm tra việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật; kiểm tra khối lượng, chất lượng, quy trình kỹ thuật và các điều kiện thực hiện dịch vụ công ích; kịp thời phát hiện khối lượng không đúng thực tế, không đủ hồ sơ hoặc không bảo đảm chất lượng.

- Tổ chức giám sát, xác nhận, nghiệm thu theo phạm vi được giao; hồ sơ phải có tài liệu chứng minh phù hợp như nhật ký, biên bản hiện trường, số liệu vận hành, bảng khối lượng, hình ảnh và các tài liệu liên quan.

- Kiểm tra, xác nhận hồ sơ phục vụ thanh toán, quyết toán kinh phí dịch vụ công ích; nội dung chuyên môn phải thống nhất với khối lượng thực tế và hồ sơ do phòng/tổ trực tiếp thực hiện cung cấp.

- Tổng hợp khó khăn, biến động lớn về khối lượng, sản lượng hoặc chi phí đầu vào; tham mưu Giám đốc điều chỉnh dự toán hoặc biện pháp tổ chức thực hiện khi cần thiết.

6.2. Tổ triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành và lộ trình tự chủ tài chính Nhà máy xử lý nước thải Tân Tiến

- Thành phần hiện hành: ông Ngô Duy Giang - Tổ trưởng; các Tổ phó gồm ông Nguyễn Văn Nhưng, ông Lê Đình Nguyên, ông Nguyễn Tài Nguyên; các thành viên gồm ông Dương Văn Tuấn, bà Phan Thị Hoàn, ông Đỗ Khắc Chuẩn và ông Đoàn Tiến Nam.

- Tổ chức triển khai đầy đủ các nội dung của Đề án và Kế hoạch đã được phê duyệt; lập tiến độ, phân công từng thành viên, xác định sản phẩm, thời hạn và đầu mối phối hợp; không để nhiệm vụ của Đề án tách rời hoạt động vận hành thực tế của Nhà máy.

- Theo dõi, tổng hợp và đánh giá tối thiểu các chỉ tiêu: sản lượng nước thải thu gom/xử lý; chất lượng nước sau xử lý; tình trạng hệ thống và thiết bị; chi phí vận hành, điện năng, hóa chất, vật tư; sửa chữa/bảo dưỡng; hồ sơ vận hành; hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán; hiệu quả khai thác tài sản công; các chỉ tiêu tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả.

- Rà soát, tham mưu xây dựng hoặc hoàn thiện quy trình quản lý vận hành, quy trình kiểm tra - giám sát nội bộ, hệ thống biểu mẫu/hồ sơ phục vụ quản lý, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và cơ chế phối hợp giữa các phòng.

- Theo dõi việc chấp hành an toàn lao động, an toàn điện, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, quản lý tài sản công và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong vận hành Nhà máy.

- Tổng hợp khó khăn, nguyên nhân ảnh hưởng hiệu quả vận hành; đề xuất giải pháp và báo cáo Giám đốc. Tổ chức kiểm tra định kỳ/đột xuất, lập biên bản và theo dõi việc khắc phục các tồn tại.

- Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ Đề án; từng thành viên chịu trách nhiệm đến cùng đối với nhiệm vụ được phân công và số liệu, tài liệu do mình cung cấp.

6.3. Tổ nghiệm thu nội bộ các công việc, nhiệm vụ do Trung tâm tổ chức thực hiện

- Thành phần hiện hành: ông Ngô Duy Giang - Tổ trưởng; ông Lê Đình Nguyên - Tổ phó; các thành viên gồm ông Hoàng Văn Đức, ông Hà Xuân Bảo, ông Đoàn Tiến Nam, ông Nguyễn Văn Nhưng, ông Nguyễn Đức Tuấn và ông Hoàng Lê Hưng.

- Lập kế hoạch/lịch nghiệm thu cho từng nhóm công việc; tiếp nhận đề nghị nghiệm thu của phòng, tổ sau khi hoàn thành công việc; kiểm tra trước tính đầy đủ của phiếu giao việc, kế hoạch, nhật ký, biên bản hiện trường, ảnh trước - trong - sau, bảng khối lượng, vật tư, nhân công, máy móc, hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ an toàn.

- Kiểm tra thực tế tại hiện trường, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, tuyến cống, hố ga, cửa thu, cửa xả, xưởng cơ khí, kho vật tư hoặc địa điểm thực hiện; đối chiếu hiện trạng với nhiệm vụ, quy trình kỹ thuật, yêu cầu chất lượng, an toàn và hồ sơ kèm theo.

- Nghiệm thu nội bộ các công việc tự thực hiện của Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng, các Tổ Nạo vét, các phòng vận hành trạm bơm, trạm xử lý nước thải, hệ thống cống, Phòng Kỹ thuật và các công việc hành chính - tài sản khi có yêu cầu.

- Bảo đảm kiểm soát chéo: phòng/tổ/cá nhân trực tiếp thực hiện không tự quyết định kết quả nghiệm thu công việc của mình; thành viên có liên quan trực tiếp chỉ cung cấp hồ sơ, giải trình và phối hợp kiểm tra, không chủ trì kết luận.

- Biên bản nghiệm thu phải nêu rõ căn cứ, hồ sơ, khối lượng, chất lượng, tồn tại, thời hạn khắc phục và kết luận nghiệm thu/chưa nghiệm thu. Không nghiệm thu hình thức, không hợp thức hóa hồ sơ, không xác nhận khối lượng chưa thực hiện hoặc chất lượng không đạt.

- Theo dõi việc khắc phục sau nghiệm thu; tổng hợp công việc đã nghiệm thu, chưa nghiệm thu, tồn tại chậm khắc phục và kiến nghị xử lý trách nhiệm khi cần thiết; phối hợp Phòng Hành chính - Kế toán hoàn thiện hồ sơ phục vụ quản lý, thanh toán và quyết toán.

6.4. Tổ Rà soát, xác lập và trình giao quản lý tài sản (Tổ Xác lập tài sản) - kiện toàn theo Quyết định số 85/QĐ-TTTN

- Thành phần hiện hành: ông Nguyễn Tiến Tùng - Tổ trưởng; ông Khổng Thế Luân - Tổ phó; các thành viên: ông Hoàng Văn Đức, bà Hoàng Thị Hương, ông Vũ Sơn Hoàng, ông Nguyễn Trần Quốc Quyền. Tổ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Trung tâm.

- Tập trung rà soát tài sản hiện có đã hình thành qua các thời kỳ tại 58 phường, xã khu vực Bắc Sông Cầu hoặc tài sản đang do cơ quan, đơn vị, Ban quản lý dự án/chủ thể khác quản lý nhưng thuộc phạm vi cần đề nghị giao Trung tâm quản lý.

- Xây dựng kế hoạch tổng thể theo địa bàn; cập nhật tiến độ tối thiểu hằng tuần; mỗi thành viên chịu trách nhiệm đến cùng đối với địa bàn/hồ sơ được giao và phải tạo ra sản phẩm cụ thể sau mỗi buổi làm việc.

- Làm việc với UBND phường, xã, cơ quan/đơn vị quản lý tài sản; kiểm kê hồ sơ, lập danh mục, khảo sát hiện trường, xác định tài liệu thiếu, nguồn gốc hình thành, nguồn vốn, chủ đầu tư, đơn vị quản lý thực tế, giá trị theo hồ sơ và tình trạng quyết toán; không tự ước tính giá trị khi chưa có căn cứ.

- Phân loại hồ sơ/tài sản theo luồng xử lý và mức độ hoàn thiện; tài sản đủ căn cứ phải xử lý ngay, không chờ các tài sản còn vướng. Hồ sơ thiếu phải xác định cụ thể tài liệu cần bổ sung, đơn vị có khả năng lưu giữ, người theo dõi và thời hạn.

- Phối hợp Phòng Hành chính - Kế toán về giá trị, quyết toán, ghi tăng; phối hợp Phòng Kỹ thuật và các phòng vận hành xác nhận hiện trạng, phạm vi vận hành, nhu cầu duy tu/sửa chữa. Sau khi giao/tiếp nhận phải bàn giao nội bộ đầy đủ hồ sơ giấy và dữ liệu số, không để hồ sơ nằm tại cá nhân.

- Chỉ tiêu báo cáo trọng tâm: số địa bàn đã rà soát; số dòng tài sản đã lập biểu; số tài sản đủ cơ sở; số hồ sơ đã trình Sở Xây dựng/UBND tỉnh; số quyết định giao; số tài sản đã ghi tăng và các vướng mắc vượt thẩm quyền.

 

6.5. Tổ Tiếp nhận bàn giao dự án đưa vào quản lý, sử dụng - kiện toàn theo Quyết định số 85/QĐ-TTTN

- Thành phần hiện hành: ông Lê Đình Nguyên - Tổ trưởng; ông Nguyễn Văn Nhưng và ông Nguyễn Đức Tuấn - Tổ phó; thành viên gồm ông Hoàng Lê Hưng và ông Đỗ Khắc Chuẩn. Tổ trưởng chịu trách nhiệm điều phối chung; Tổ phó chịu trách nhiệm theo lĩnh vực chuyên môn được giao.

- Làm đầu mối tiếp nhận bàn giao đối với dự án, công trình, hạng mục công trình mới hoàn thành hoặc hoàn thành theo giai đoạn; xác định ngay phần thuộc phạm vi Trung tâm tiếp nhận và phần không thuộc phạm vi.

- Kiểm tra hồ sơ pháp lý, quy hoạch, khảo sát, thiết kế, hoàn công, quản lý chất lượng, nghiệm thu, môi trường, đấu nối, vận hành - bảo trì, thiết bị, tài sản, quyết toán, giá trị và dữ liệu số; yêu cầu bổ sung cụ thể từng tài liệu còn thiếu.

- Tổ chức kiểm tra hiện trường; đối chiếu thiết kế - hoàn công - khối lượng - hiện trạng; kiểm tra tuyến cống, hố ga, cửa thu, cửa xả, hồ điều hòa, trạm bơm, trạm xử lý, thiết bị điện/điều khiển, điểm đấu nối, điều kiện vận hành và tồn tại cần khắc phục.

- Lập biên bản, danh mục tồn tại và theo dõi khắc phục; không tham mưu ký bàn giao khi tồn tại chính chưa được xử lý hoặc chưa có phương án được người có thẩm quyền chấp thuận.

- Khi đủ điều kiện, hoàn thiện biên bản bàn giao và các phụ lục về hồ sơ, khối lượng/tài sản, hiện trạng vận hành, thời điểm chuyển giao trách nhiệm, bảo hành; sau bàn giao chuyển ngay hồ sơ kỹ thuật, tài sản, môi trường, vận hành và dữ liệu số về đúng đơn vị quản lý.

- Trường hợp công trình mới có nội dung cần quyết định giao tài sản hoặc giao thoa với tài sản cũ, phối hợp Tổ Xác lập tài sản để lựa chọn đúng trình tự; không dùng biên bản kiểm tra/bàn giao thay thế quyết định giao tài sản khi pháp luật yêu cầu quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Báo cáo tiến độ phải thể hiện hồ sơ đã nhận, hồ sơ thiếu, ngày kiểm tra hiện trường, tồn tại, hạn khắc phục, dự kiến thời điểm bàn giao, người chịu trách nhiệm và vướng mắc cần xử lý; không để hồ sơ tồn đọng không rõ đầu việc tiếp theo.

6.6. Các Tổ Nạo vét, duy tu hệ thống thoát nước số 1, số 2, số 3, số 4, số 5

- Thành phần Tổ Nạo vét, duy tu hệ thống thoát nước số 1 theo Quyết định số 34/QĐ-TTTN: ông Hoàng Lê Hưng - Tổ trưởng; các thành viên gồm ông Dương Công Dũng, ông Nguyễn Hải Tân, ông Dương Quang Minh và bà Dương Thị Phương Mai. Đối với Tổ số 2, số 3, số 4, số 5, thành viên thực hiện theo phân công, quyết định hiện hành của Trung tâm và Trưởng phòng Quản lý hệ thống cống thu gom nước thải.

- 05 Tổ Nạo vét là lực lượng trực tiếp thuộc Phòng Quản lý hệ thống cống thu gom nước thải. Tổ số 1 được thành lập theo Quyết định số 34/QĐ-TTTN; các Tổ số 2, 3, 4, 5 thực hiện theo cơ cấu và phân công tại Quyết định số 43/QĐ-TTTN và các quyết định/phân công có liên quan.

- Trưởng phòng Quản lý hệ thống cống thu gom nước thải phải ban hành hoặc duy trì danh mục phân công rõ địa bàn, tuyến, khu vực, công trình, điểm xung yếu cho từng Tổ; khi điều chỉnh địa bàn phải cập nhật bằng văn bản hoặc danh mục có lưu vết.

- Từng Tổ chịu trách nhiệm trực tiếp kiểm tra, nạo vét, duy tu, khơi thông, xử lý tắc nghẽn, vận hành cửa phai/cửa cống/cửa xả, ứng trực mưa bão, kiểm tra phản ánh hiện trường, quản lý công cụ - phương tiện - bảo hộ và duy trì nhật ký công việc theo yêu cầu tại mục 5.5 của Công văn này.

6.7. Tổ Thực hiện công tác môi trường

- Thành phần hiện hành: ông Dương Văn Tuấn - Tổ trưởng; ông Nguyễn Văn Nhưng - Tổ phó; các thành viên gồm ông Hà Xuân Bảo, bà Đào Thị Thùy Linh, ông Hoàng Lê Hưng và ông Đoàn Tiến Nam.

- Tổ Thực hiện công tác môi trường thuộc Phòng Kỹ thuật, có thành phần liên phòng, hoạt động kiêm nhiệm theo Quyết định số 44/QĐ-TTTN; là đầu mối chuyên môn tổng hợp, theo dõi, đôn đốc công tác môi trường nhưng không thay thế trách nhiệm trực tiếp của đơn vị đang quản lý, vận hành công trình, thiết bị, điểm xả, chất thải và hóa chất.

- Tổ phải duy trì danh mục hồ sơ môi trường theo từng công trình; kiểm tra sự phù hợp giữa giấy phép/hồ sơ pháp lý với hiện trạng; theo dõi quan trắc, chất lượng nước thải, bùn thải, hóa chất, điểm xả, chất thải; lập danh mục tồn tại, thời hạn khắc phục và chuẩn bị hồ sơ phục vụ thanh tra, kiểm tra.

6.8. Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng

- Thành phần hiện hành: ông Đỗ Khắc Chuẩn - Tổ trưởng; các thành viên gồm ông Nguyễn Đức Phong, ông Từ Văn Thắng, ông Lê Minh Quân và ông Dương Văn Nam.

- Tổ Cơ khí - Bảo dưỡng thuộc Phòng Kỹ thuật, thực hiện theo Quyết định số 33/QĐ-TTTN và các phân công bổ sung của Giám đốc Trung tâm; ngoài nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng phục vụ chung, Tổ trực tiếp vận hành các trạm bơm tăng áp trên địa bàn phường Bắc Giang theo nội dung tại mục 2.4 của Công văn này.

- Tổ trưởng chịu trách nhiệm tổ chức ca trực, kiểm soát nhật ký vận hành, tình trạng thiết bị, an toàn điện - cơ khí, vật tư/phụ tùng, xử lý sự cố và phối hợp các phòng liên quan; mọi sửa chữa hoặc thay đổi thiết bị phải cập nhật hồ sơ và có kiểm tra/nghiệm thu theo quy định.

6.9. Hội đồng xét nâng bậc lương và phụ cấp thâm niên vượt khung

- Thành phần hiện hành: ông Ngô Duy Giang - Chủ tịch Hội đồng; ông Lê Đình Nguyên - Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên gồm bà Lưu Thị Doan, ông Dương Văn Tuấn, ông Nguyễn Đức Tuấn, ông Nguyễn Văn Nhưng; bà Hoàng Thị Hương - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

- Hội đồng thực hiện theo Quyết định số 65/QĐ-TTTN, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, công khai, dân chủ, khách quan; Phòng Hành chính - Kế toán là cơ quan thường trực chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, dự thảo biên bản, danh sách và hoàn thiện thủ tục sau cuộc họp.

- Thành viên có quyền lợi trực tiếp hoặc quan hệ có thể ảnh hưởng tính khách quan đối với trường hợp được xét không tham gia thảo luận, biểu quyết trường hợp đó; kết quả và hồ sơ phải được lưu đầy đủ.

III. CƠ CHẾ PHỐI HỢP ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG YẾU

1. Lập kế hoạch sửa chữa, mua sắm, vật tư, hóa chất

- Phòng/tổ sử dụng trực tiếp lập đề xuất trên cơ sở hiện trạng, khối lượng, mức độ cần thiết và thời gian yêu cầu.

- Phòng Kỹ thuật kiểm tra, đánh giá và thẩm định giải pháp kỹ thuật, chủng loại, khối lượng, thông số.

- Phòng Hành chính - Kế toán kiểm tra nguồn kinh phí và thực hiện thủ tục tài chính, mua sắm, hợp đồng, thanh toán.

- Các phòng liên quan tham gia nghiệm thu theo trách nhiệm chuyên môn; hồ sơ nghiệm thu phải thể hiện rõ khối lượng, chất lượng và tài liệu kèm theo.

2. Tiếp nhận công trình, tài sản

- Tổ Tiếp nhận bàn giao dự án là đầu mối đối với dự án/công trình mới hoàn thành; Tổ Xác lập tài sản là đầu mối đối với tài sản hiện có cần rà soát, hoàn thiện hồ sơ và trình giao quản lý. Hai Tổ phải phân định phạm vi ngay từ đầu và phối hợp khi hồ sơ có nội dung giao thoa.

- Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm về hồ sơ, hiện trạng và điều kiện kỹ thuật.

- Phòng sẽ trực tiếp quản lý vận hành chịu trách nhiệm kiểm tra khả năng vận hành, hiện trạng sử dụng và nhu cầu khắc phục.

- Phòng Hành chính - Kế toán thực hiện hồ sơ tài sản, giá trị, hạch toán, ghi tăng và lưu trữ; Tổ Xác lập tài sản/Tổ Tiếp nhận bàn giao dự án chuyển đầy đủ dữ liệu, biên bản và phụ lục tài sản để cập nhật thống nhất vào danh mục quản lý.

3. Xử lý sự cố

- Đơn vị phát hiện thực hiện biện pháp an toàn ban đầu và báo cáo ngay.

- Phòng trực tiếp vận hành chủ trì xử lý hiện trường; Phòng Kỹ thuật xác định nguyên nhân kỹ thuật; Tổ Cơ khí hỗ trợ điện/cơ khí/thiết bị; Tổ môi trường tham gia khi có nguy cơ ô nhiễm.

- Phòng Hành chính - Kế toán bảo đảm thủ tục, vật tư, phương tiện, kinh phí theo quy định.

- Sau sự cố phải có báo cáo nguyên nhân, diễn biến, thiệt hại, kết quả khắc phục, trách nhiệm và biện pháp phòng ngừa tái diễn.

IV. CHẾ ĐỘ HỒ SƠ, BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA

1. Báo cáo định kỳ của các phòng phải gắn với chức năng nhiệm vụ và chỉ tiêu thực hiện; số liệu phải trung thực, có căn cứ và có thể đối chiếu với nhật ký, biên bản, hồ sơ kỹ thuật, chứng từ hoặc dữ liệu vận hành.

2. Các phòng vận hành duy trì báo cáo ngày/ca đối với các thông số vận hành thiết yếu; tổng hợp báo cáo tháng về khối lượng công việc, sự cố, tình trạng thiết bị, nhu cầu vật tư/sửa chữa và tồn tại cần xử lý.

3. Kể từ ngày 22/8/2026, các tổ chuyên môn và tổ công tác đang thực hiện nhiệm vụ phải thực hiện chế độ báo cáo cuối ngày. Từ 16 giờ 00 đến 17 giờ 00 hằng ngày, Tổ trưởng tổng hợp kết quả công việc trong ngày và kế hoạch công việc ngày hôm sau theo Mẫu Phiếu báo cáo công việc cuối ngày của Tổ tại Phụ lục kèm theo Công văn này; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung thực của nội dung báo cáo và gửi qua kênh điều hành nội bộ của Trung tâm. Trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng, ngập úng, tràn nước thải, ô nhiễm, hư hỏng lớn hoặc nguy cơ mất an toàn phải báo cáo ngay khi phát sinh, không chờ đến thời điểm báo cáo cuối ngày.

4. Các Tổ Nạo vét duy trì nhật ký hằng ngày; Phòng Quản lý hệ thống cống tổng hợp khối lượng theo tuần/tháng và tình trạng điểm ngập, tắc nghẽn.

5. Phòng Kỹ thuật tổng hợp hằng tháng về tình trạng kỹ thuật, sửa chữa/bảo dưỡng, sự cố thiết bị và tồn tại môi trường; báo cáo ngay đối với sự cố nghiêm trọng.

6. Phòng Hành chính - Kế toán theo dõi tiến độ nhiệm vụ, nhân sự, tài sản, tài chính và việc nộp hồ sơ; định kỳ tổng hợp các nhiệm vụ quá hạn hoặc thiếu hồ sơ để báo cáo Giám đốc.

7. Tất cả phòng, tổ, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực, kịp thời hồ sơ, tài liệu, số liệu và giải trình phục vụ kiểm tra, kiểm toán nội bộ, thanh tra hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Công văn này, Trưởng các phòng phải hoàn thành việc rà soát và phân công nhiệm vụ cụ thể bằng văn bản cho từng viên chức, người lao động và từng tổ trực thuộc (nếu có); gửi 01 bản về Phòng Hành chính - Kế toán để theo dõi.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, các phòng phải lập hoặc rà soát danh mục sổ theo dõi, nhật ký, biểu mẫu, hồ sơ chuyên môn bắt buộc của phòng; bổ sung ngay các loại hồ sơ còn thiếu.

3. Phòng Hành chính - Kế toán chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai Công văn; theo dõi việc thực hiện chế độ báo cáo cuối ngày của các tổ và tổng hợp khi Giám đốc yêu cầu; lập danh mục toàn bộ phòng, tổ chuyên môn, tổ công tác, Hội đồng đang hoạt động và quyết định làm căn cứ; cập nhật kịp thời khi có quyết định thành lập, kiện toàn, đổi tên, thay đổi thành viên hoặc chấm dứt hoạt động; tổng hợp nội dung chồng chéo, chưa rõ trách nhiệm hoặc vượt thẩm quyền để báo cáo Giám đốc.

4. Phòng Kỹ thuật chủ trì rà soát hệ thống quy trình kỹ thuật, hồ sơ thiết bị và hồ sơ môi trường; lập kế hoạch hoàn thiện các nội dung còn thiếu, báo cáo Ban Giám đốc.

5. Các Phó Giám đốc theo lĩnh vực được phân công trực tiếp kiểm tra, đôn đốc các phòng, tổ; xử lý hoặc báo cáo Giám đốc đối với công việc tồn đọng, chậm tiến độ, sự cố, nguy cơ mất an toàn và nội dung phối hợp không bảo đảm.

6. Trưởng phòng, Tổ trưởng chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tình trạng bỏ sót nhiệm vụ, không phân công người chịu trách nhiệm, thiếu hồ sơ, số liệu không chính xác, không báo cáo kịp thời sự cố, thất thoát tài sản/vật tư hoặc vi phạm an toàn do buông lỏng quản lý.

7. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các phòng, tổ, Hội đồng và bộ phận có liên quan báo cáo Giám đốc Trung tâm (qua Phòng Hành chính - Kế toán) để xem xét, chỉ đạo.

Giám đốc Trung tâm yêu cầu Trưởng các phòng, Tổ trưởng các tổ, Chủ tịch Hội đồng và toàn thể viên chức, người lao động nghiêm túc triển khai thực hiện./.