
I. CĂN CỨ THỰC HIỆN
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14/6/2018 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; các nghị định sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định số 39/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 22/2022/TT-BTNMT ngày 20/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn, QCVN 47:2022/BTNMT;
Tham khảo TCVN 8215:2021 về công trình thủy lợi - thiết bị quan trắc và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-TTTN ngày 17/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ của các phòng, tổ và cơ chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ;
Để phục vụ công tác theo dõi, quản lý, vận hành hồ điều hòa, trạm bơm, chủ động phòng, chống úng ngập và từng bước chuẩn hóa số liệu mực nước tại các công trình do Trung tâm quản lý, Giám đốc Trung tâm giao nhiệm vụ như sau:
II. NHIỆM VỤ GIAO TỔ CƠ KHÍ
1. Khảo sát, lập danh mục vị trí cần lắp đặt
Tổ Cơ khí chủ trì, phối hợp với Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý vận hành trạm bơm chống úng ngập đô thị và các đơn vị có liên quan:
-
Kiểm tra toàn bộ hồ điều hòa, bể hút, kênh dẫn, cửa vào, cửa ra và các trạm bơm do Trung tâm quản lý;
-
Rà soát các vị trí đã có cột thủy chí, thước đo mực nước hoặc vạch báo mực nước; đánh giá tình trạng sử dụng, độ ổn định, khả năng quan sát và hồ sơ cao độ hiện có;
-
Xác định các vị trí cần lắp mới, sửa chữa, thay thế hoặc chuẩn hóa lại cột thủy chí;
-
Lập danh mục cụ thể từng công trình, trong đó ghi rõ: tên công trình, địa điểm, vị trí dự kiến lắp đặt, hiện trạng, khoảng dao động mực nước, chiều dài cột thủy chí dự kiến và đề xuất phương án thực hiện.
Việc lựa chọn vị trí phải bảo đảm nền, móng hoặc kết cấu gắn thước ổn định, hạn chế lún, nghiêng, rung động; thuận tiện quan sát, vệ sinh, bảo dưỡng; hạn chế ảnh hưởng của sóng, dòng chảy xoáy, rác và phương tiện vận hành.
2. Đề xuất mẫu cột thủy chí thống nhất
Tổ Cơ khí phối hợp với Phòng Kỹ thuật xây dựng mẫu cột thủy chí dùng thống nhất trong toàn Trung tâm, bảo đảm:
-
Vật liệu có độ bền cao, chịu được nước, nắng, mưa, ăn mòn và điều kiện vận hành thực tế;
-
Kết cấu chắc chắn, không cong vênh, xê dịch; có thể tháo lắp để sửa chữa hoặc thay thế khi cần thiết;
-
Vạch chia rõ ràng đến từng centimét; số chỉ thị dễ đọc từ vị trí quan sát an toàn;
-
Các khoảng 10 cm, 50 cm và 100 cm được thể hiện rõ để thuận tiện đọc số;
-
Màu sơn, chữ số, vạch chia có độ tương phản cao, bền màu;
-
Có biển ghi tên công trình, mã số cột thủy chí, mốc cao độ sử dụng, ngày lắp đặt và đơn vị thực hiện;
-
Chiều dài thước phải bao quát được khoảng mực nước thấp nhất, mực nước vận hành bình thường, mực nước cảnh báo và mực nước lớn nhất dự kiến tại từng công trình.
Đối với vị trí có chênh lệch mực nước lớn, có thể bố trí nhiều đoạn thủy chí liên tiếp nhưng các đoạn phải được liên kết chung trong cùng một hệ cao độ và có phần đo chồng để kiểm tra, đối chiếu.
3. Yêu cầu đặc biệt về xác định cao độ
Cao độ của cột thủy chí là thông số kỹ thuật đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của số liệu mực nước và công tác chỉ đạo vận hành. Vì vậy, yêu cầu thực hiện nghiêm các nội dung sau:
-
Không được tự ý lấy mặt nền sân, mép bể, đỉnh tường, đáy kênh, mặt cầu, bậc lên xuống hoặc bất kỳ vật kiến trúc nào làm mốc cao độ khi chưa được đo đạc, xác định và lập hồ sơ;
-
Không được tự ý quy ước vạch “0” của cột thủy chí theo cảm tính hoặc theo mực nước tại thời điểm lắp đặt;
-
Cao độ cột thủy chí phải được dẫn từ mốc độ cao hợp pháp, mốc công trình đã được kiểm tra hoặc mốc khống chế có đầy đủ nguồn gốc, số hiệu và hồ sơ kỹ thuật;
-
Việc đo nối, dẫn truyền và xác định cao độ phải do tổ chức, cá nhân có chuyên môn, năng lực và thiết bị đo đạc phù hợp thực hiện;
-
Trường hợp hồ sơ hoàn công, hồ sơ thiết kế hoặc mốc cao độ hiện có không đầy đủ, không thống nhất hay có dấu hiệu bị dịch chuyển, phải báo cáo Giám đốc Trung tâm để thuê đơn vị đo đạc có đủ điều kiện năng lực kiểm tra, xác lập lại;
-
Phải bố trí tối thiểu một mốc kiểm tra cao độ ổn định tại mỗi công trình hoặc cụm công trình để phục vụ kiểm tra định kỳ;
-
Cao độ vạch “0” và cao độ các vạch chính trên cột thủy chí phải được thể hiện trong biên bản đo đạc, sơ đồ vị trí và bảng tính cao độ;
-
Không sơn số, khắc vạch chính thức và không đưa cột thủy chí vào sử dụng khi chưa có kết quả xác định cao độ được Phòng Kỹ thuật kiểm tra.
Số đọc trên cột thủy chí phải được quy đổi thống nhất về cao độ mực nước theo công thức:
Cao độ mực nước = Cao độ vạch “0” của cột thủy chí + số đọc trên cột thủy chí.
Trường hợp thiết kế thước theo chiều đọc hoặc quy ước khác, Phòng Kỹ thuật phải lập hướng dẫn và công thức tính riêng, ghi rõ tại vị trí quan trắc để tránh nhầm lẫn.
4. Gia công và lắp đặt
Sau khi phương án kỹ thuật, vị trí lắp đặt và cao độ được kiểm tra, thống nhất, Tổ Cơ khí thực hiện:
-
Lập bản vẽ gia công và dự kiến vật tư, nhân công, thiết bị cần sử dụng;
-
Gia công cột, giá đỡ, bu lông, bản mã và các chi tiết bảo vệ theo mẫu được phê duyệt;
-
Làm sạch bề mặt, xử lý chống gỉ, sơn bảo vệ và sơn vạch chia;
-
Lắp đặt đúng vị trí đã được thống nhất, bảo đảm cột thẳng đứng, chắc chắn và không bị xê dịch trong quá trình vận hành;
-
Phối hợp với bộ phận đo đạc chuyển cao độ thiết kế ra thực địa, đánh dấu vạch “0” và các vạch cao độ chính;
-
Đối chiếu số đọc giữa các đoạn thủy chí liền kề; kiểm tra bằng máy thủy bình hoặc thiết bị đo phù hợp;
-
Hoàn thiện biển nhận dạng, mốc kiểm tra, biện pháp bảo vệ và vệ sinh khu vực quan trắc.
5. Lập hồ sơ hoàn thành từng cột thủy chí
Mỗi cột thủy chí sau khi hoàn thành phải có một bộ hồ sơ riêng, gồm:
-
Phiếu khảo sát hiện trạng;
-
Sơ đồ vị trí lắp đặt;
-
Ảnh chụp trước, trong và sau khi lắp đặt;
-
Bản vẽ cấu tạo, kích thước và vật liệu;
-
Thông tin mốc cao độ gốc sử dụng để dẫn truyền;
-
Biên bản đo nối, xác định cao độ;
-
Bảng tính cao độ vạch “0” và các vạch cao độ chính;
-
Biên bản kiểm tra độ thẳng đứng, độ chắc chắn và khả năng quan sát;
-
Biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;
-
Bảng quy đổi số đọc trên cột thủy chí sang cao độ mực nước;
-
Hướng dẫn quan trắc, ghi chép, bảo quản và kiểm tra định kỳ.
Hồ sơ phải có chữ ký của Tổ Cơ khí, Phòng Kỹ thuật, phòng quản lý vận hành trực tiếp, người phụ trách công trình và đơn vị đo đạc cao độ, nếu có.
III. QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Bước 1. Rà soát hồ sơ và hiện trạng
Thu thập hồ sơ thiết kế, hồ sơ hoàn công, bản vẽ cao độ, số liệu mực nước vận hành, thông tin mốc cao độ và các tài liệu có liên quan của từng công trình.
Bước 2. Khảo sát thực địa
Kiểm tra vị trí lắp đặt, phạm vi dao động mực nước, điều kiện nền móng, khả năng quan sát, nguy cơ va đập, bồi lắng, rác và ảnh hưởng của sóng.
Bước 3. Lập phương án kỹ thuật
Xác định số lượng, kiểu cột, chiều dài, vật liệu, vị trí lắp đặt, phương án bảo vệ, mốc cao độ sử dụng và dự kiến kinh phí.
Bước 4. Kiểm tra và xác lập mốc cao độ
Phòng Kỹ thuật kiểm tra nguồn gốc mốc cao độ. Trường hợp cần thiết, tham mưu thuê đơn vị đo đạc có đủ điều kiện năng lực dẫn cao độ từ mốc hợp pháp đến công trình.
Bước 5. Gia công mẫu
Tổ Cơ khí gia công một bộ cột thủy chí mẫu để Phòng Kỹ thuật và phòng quản lý vận hành kiểm tra trước khi triển khai đồng loạt.
Bước 6. Lắp đặt và chuyển cao độ
Lắp đặt cột đúng vị trí; thực hiện đo nối, đánh dấu vạch “0”, sơn vạch chia và ghi số theo kết quả cao độ đã được xác định.
Bước 7. Kiểm tra kỹ thuật
Kiểm tra độ chắc chắn, độ thẳng đứng, độ rõ của vạch chia, sự liên tục giữa các đoạn thước và độ phù hợp giữa số đọc thực tế với cao độ mực nước.
Bước 8. Nghiệm thu và bàn giao
Chỉ nghiệm thu, đưa vào sử dụng khi có đầy đủ hồ sơ cao độ, bảng quy đổi và biên bản kiểm tra. Không nghiệm thu đối với cột thủy chí chỉ có hình thức bên ngoài nhưng chưa xác định được cao độ vạch “0”.
Bước 9. Quan trắc thử và hiệu chỉnh
Trong thời gian tối thiểu 07 ngày sau khi lắp đặt, đơn vị quản lý vận hành thực hiện đọc, ghi mực nước và đối chiếu với diễn biến thực tế. Khi phát hiện số liệu bất thường phải dừng sử dụng, kiểm tra lại cao độ, độ ổn định của cột và phương pháp đọc.
Bước 10. Quản lý, bảo dưỡng định kỳ
Thực hiện vệ sinh, sơn sửa, kiểm tra độ ổn định và kiểm tra cao độ định kỳ; kiểm tra đột xuất sau mưa lũ lớn, va chạm, sửa chữa công trình hoặc khi có dấu hiệu lún, nghiêng, xê dịch.
IV. PHÂN CÔNG PHỐI HỢP
1. Tổ Cơ khí
-
Là đầu mối khảo sát, đề xuất mẫu, gia công và tổ chức lắp đặt;
-
Lập kế hoạch chi tiết theo từng công trình, xác định rõ người thực hiện, vật tư, thiết bị, thời gian và sản phẩm hoàn thành;
-
Không tự ý xác lập hoặc thay đổi cao độ;
-
Chịu trách nhiệm về chất lượng gia công, độ chắc chắn, độ bền và an toàn của cột thủy chí.
2. Phòng Kỹ thuật
-
Hướng dẫn, kiểm tra phương án kỹ thuật, vị trí lắp đặt, cấu tạo và cao độ;
-
Kiểm tra hồ sơ thiết kế, hoàn công, mốc cao độ và kết quả đo nối;
-
Tham mưu lựa chọn đơn vị đo đạc có đủ điều kiện năng lực khi Trung tâm không đủ điều kiện tự thực hiện;
-
Chủ trì kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu và lập bảng quy đổi số đọc sang cao độ mực nước;
-
Chịu trách nhiệm về việc kiểm soát tính thống nhất, chính xác của hệ cao độ sử dụng.
3. Phòng Quản lý vận hành trạm bơm chống úng ngập đô thị
-
Cung cấp danh mục công trình, hồ sơ và số liệu mực nước vận hành;
-
Phối hợp xác định vị trí lắp đặt phù hợp với yêu cầu vận hành;
-
Tiếp nhận, quản lý, quan trắc, ghi sổ và bảo quản cột thủy chí sau khi bàn giao;
-
Báo cáo ngay khi phát hiện cột bị nghiêng, lún, xê dịch, bong vạch, mất số hoặc có số liệu bất thường.
4. Phòng Hành chính - Kế toán
Trên cơ sở đề xuất được phê duyệt, thực hiện mua sắm vật tư, thuê dịch vụ đo đạc và bảo đảm các điều kiện cần thiết theo đúng trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn và chế độ tài chính hiện hành.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
-
Hoàn thành khảo sát, lập danh mục và phân loại toàn bộ vị trí cần lắp đặt trước ngày 05/8/2026.
-
Hoàn thành mẫu thiết kế, phương án kỹ thuật, dự toán vật tư và phương án xác định cao độ trước ngày 10/8/2026.
-
Hoàn thành gia công, lắp đặt thí điểm tại ít nhất 01 hồ và 01 trạm bơm trước ngày 18/8/2026.
-
Sau khi đánh giá kết quả thí điểm, tổ chức triển khai đồng loạt; phấn đấu hoàn thành các vị trí cấp thiết trước ngày 31/8/2026.
-
Đối với các vị trí chưa có mốc cao độ tin cậy hoặc phải thuê đơn vị đo đạc, Tổ Cơ khí và Phòng Kỹ thuật phải lập danh sách riêng, báo cáo Giám đốc Trung tâm xem xét, quyết định; không vì yêu cầu tiến độ mà tự ý xác lập cao độ.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các phòng, tổ và cá nhân được giao nhiệm vụ nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, phải đặt yêu cầu về độ chính xác cao độ, độ ổn định công trình, an toàn và khả năng quản lý lâu dài lên hàng đầu.
Nghiêm cấm việc lắp đặt cột thủy chí mang tính hình thức; tự sơn vạch, ghi số hoặc công bố cao độ khi chưa có hồ sơ đo đạc, kiểm tra và nghiệm thu.
Kết quả thực hiện phải được báo cáo bằng văn bản, kèm danh mục, hình ảnh, hồ sơ cao độ và biên bản nghiệm thu của từng công trình. Nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về Phòng Kỹ thuật để tổng hợp, tham mưu Giám đốc Trung tâm xem xét, chỉ đạo.
Thông báo này được phổ biến đến toàn thể các phòng, tổ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Trung tâm để tổ chức thực hiện./.

