Từ công trình xử lý nước thải đến công viên sinh thái thông minh trong lòng đô thị Bắc Ninh mới

Tác giả(Mr. T)

ĐỀ XUẤT ĐĂNG KÝ THAM LUẬN

Tên tham luận: Từ công trình xử lý nước thải đến công viên sinh thái thông minh trong lòng đô thị Bắc Ninh mới

Tên mở rộng: Đề xuất mô hình công viên sinh thái - xử lý nước thải - công nghệ xanh thông minh trong không gian đô thị Bắc Ninh sau hợp nhất địa giới hành chính Bắc Giang và Bắc Ninh

Tác giả: - TS. Trịnh Xuân Đức

    - Nguyễn Tiến Tùng - Giám đốc Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh

 

1. Đặt vấn đề

Sau khi hợp nhất địa giới hành chính giữa Bắc Giang cũ và Bắc Ninh cũ, tỉnh Bắc Ninh mới bước vào giai đoạn phát triển đô thị với quy mô không gian lớn hơn, tốc độ đô thị hóa nhanh hơn, áp lực hạ tầng kỹ thuật đô thị nặng nề hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực thoát nước, xử lý nước thải, bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị và chất lượng sống của người dân.

Trong nhiều năm, công trình xử lý nước thải thường được nhìn nhận chủ yếu như một hạng mục hạ tầng kỹ thuật bắt buộc, có xu hướng bố trí tách biệt với không gian sống đô thị. Cách tiếp cận này tuy đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tối thiểu nhưng chưa khai thác hết giá trị xã hội, giá trị cảnh quan, giá trị giáo dục môi trường và giá trị kinh tế tuần hoàn của nước thải sau xử lý.

Trong bối cảnh phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh và chuyển đổi số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật, cần thay đổi tư duy từ “xử lý nước thải để loại bỏ ô nhiễm” sang “quản trị tài nguyên nước thải để tạo lập giá trị mới cho đô thị”. Theo đó, các công trình xử lý nước thải không chỉ là nơi làm sạch nước, mà có thể trở thành một cấu phần của hạ tầng xanh – hạ tầng số – hạ tầng xã hội, góp phần hình thành công viên sinh thái thông minh trong lòng đô thị.

Tham luận này đề xuất mô hình công viên sinh thái thông minh gắn với xử lý và tái sử dụng nước thải, áp dụng phù hợp với thực tiễn tỉnh Bắc Ninh mới, trên cơ sở kết hợp giữa kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, định hướng công viên thông minh và yêu cầu quản lý thực tế của Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải thuộc Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh.

(Nhà máy xử lý nước thải thuộc Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải đang cơ bản sử dụng mô hình như bài viết)

2. Mục tiêu của tham luận

Tham luận hướng tới bốn mục tiêu chính:

Thứ nhất, làm rõ yêu cầu đổi mới tư duy trong quy hoạch, đầu tư, quản lý và vận hành công trình xử lý nước thải đô thị tại tỉnh Bắc Ninh mới.

Thứ hai, đề xuất mô hình tích hợp giữa công trình xử lý nước thải, không gian xanh, mặt nước sinh thái, hạ tầng số, giáo dục môi trường và tiện ích cộng đồng.

Thứ ba, xác định các giải pháp công nghệ xanh, công nghệ thông minh có thể áp dụng vào quản lý nước thải, tái sử dụng nước sau xử lý, giám sát môi trường, vận hành tiết kiệm năng lượng và công khai dữ liệu phục vụ người dân.

Thứ tư, đề xuất lộ trình triển khai thí điểm tại Bắc Ninh, có khả năng nhân rộng cho các đô thị thuộc địa bàn Bắc Giang cũ và Bắc Ninh cũ sau hợp nhất.

3. Cơ sở thực tiễn tại tỉnh Bắc Ninh mới

Tỉnh Bắc Ninh mới sau hợp nhất có đặc điểm đô thị - công nghiệp - dịch vụ phát triển mạnh, mật độ dân cư cao, nhiều khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và trục giao thông quan trọng. Điều này đặt ra yêu cầu rất lớn đối với hệ thống thoát nước mưa, thu gom nước thải, xử lý nước thải, kiểm soát ngập úng, kiểm soát ô nhiễm nguồn tiếp nhận và cải thiện chất lượng môi trường sống.

Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành các hệ thống thoát nước, trạm bơm, trạm xử lý nước thải và các công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan. Thực tiễn quản lý cho thấy các vấn đề lớn đang đặt ra gồm:

Một là, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải phải đáp ứng đồng thời yêu cầu kỹ thuật, môi trường, cảnh quan và phục vụ dân sinh.

Hai là, các công trình xử lý nước thải cần được nhìn nhận như một phần của cấu trúc đô thị, không nên chỉ là khu kỹ thuật khép kín, tách biệt với cộng đồng.

Ba là, nước sau xử lý nếu đạt quy chuẩn phù hợp có thể nghiên cứu tái sử dụng cho tưới cây, rửa đường, bổ cập hồ cảnh quan, tạo dòng chảy sinh thái, phục vụ phòng cháy chữa cháy hoặc một số mục đích công cộng khác theo quy định pháp luật.

Bốn là, công tác quản lý vận hành cần chuyển từ phương thức thủ công, phân tán sang phương thức quản trị bằng dữ liệu, có quan trắc, cảnh báo, giám sát, điều hành tập trung và từng bước kết nối với hệ thống điều hành đô thị thông minh.

Năm là, người dân cần được tiếp cận thông tin minh bạch hơn về môi trường nước, quy trình xử lý nước thải, chất lượng nước sau xử lý và vai trò của hạ tầng thoát nước trong bảo vệ đô thị.

Từ các yêu cầu trên, việc nghiên cứu mô hình công viên sinh thái thông minh gắn với xử lý nước thải là phù hợp với thực tiễn, có tính cấp thiết và có khả năng tạo điểm nhấn mới cho quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Bắc Ninh.

4. Quan điểm tiếp cận

Tham luận đề xuất tiếp cận mô hình theo năm quan điểm.

4.1. Công trình xử lý nước thải là một tài sản đô thị

Công trình xử lý nước thải không chỉ là nơi tiếp nhận và xử lý ô nhiễm, mà còn là tài sản công có giá trị về đất đai, kỹ thuật, cảnh quan, môi trường, dữ liệu và giáo dục cộng đồng. Nếu được quy hoạch, thiết kế và vận hành phù hợp, công trình này có thể đóng góp trực tiếp vào chất lượng sống đô thị.

4.2. Nước thải sau xử lý là một nguồn tài nguyên

Trong tư duy kinh tế tuần hoàn, nước thải không chỉ là chất thải cần xử lý mà còn là nguồn nước có thể tái sử dụng sau khi được xử lý đạt yêu cầu. Việc tái sử dụng nước sau xử lý giúp giảm áp lực lên nguồn nước sạch, giảm chi phí vận hành đô thị, tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và tạo thêm giá trị sinh thái.

4.3. Hạ tầng xanh phải kết hợp với hạ tầng xám và hạ tầng số

Mô hình đề xuất không tách rời giữa cây xanh, hồ nước, đường dạo, công trình kỹ thuật và hệ thống công nghệ số. Ngược lại, cần tích hợp ba lớp hạ tầng:

- Hạ tầng xám: cống, trạm bơm, bể xử lý, tuyến thu gom, thiết bị cơ điện;

- Hạ tầng xanh: cây xanh, hồ điều hòa, mặt nước, vùng đệm sinh thái, đường dạo;

- Hạ tầng số: cảm biến, quan trắc tự động, SCADA, IoT, GIS, dữ liệu vận hành, bản đồ số.

4.4. Công viên sinh thái phải phục vụ cộng đồng nhưng không làm mất an toàn kỹ thuật

Công viên gắn với xử lý nước thải phải có phân vùng kiểm soát rõ ràng. Khu kỹ thuật chuyên sâu cần bảo đảm an toàn, hạn chế tiếp cận tự do. Khu trải nghiệm, giáo dục môi trường, cây xanh, đường dạo và mặt nước cảnh quan cần được thiết kế thân thiện, an toàn, có kiểm soát và phù hợp quy định.

4.5. Mô hình phải khả thi với điều kiện quản lý của Bắc Ninh

Giải pháp đề xuất không nên dừng ở ý tưởng kiến trúc hoặc công nghệ trình diễn, mà phải gắn với khả năng quản lý thực tế của Trung tâm, khả năng bố trí ngân sách, khả năng xã hội hóa, khả năng vận hành lâu dài và điều kiện nhân lực hiện có.

5. Đề xuất mô hình công viên sinh thái thông minh gắn với xử lý nước thải

Mô hình đề xuất gồm bảy cấu phần chính.

5.1. Khu xử lý nước thải an toàn, hiện đại, kiểm soát bằng dữ liệu

- Đây là lõi kỹ thuật của mô hình, bao gồm hệ thống tiếp nhận, xử lý cơ học, sinh học, khử trùng, xử lý bùn, kiểm soát mùi và các thiết bị cơ điện phụ trợ.

- Khu vực này cần được tổ chức theo nguyên tắc:

+ Bảo đảm an toàn vận hành;

+ Tách luồng tiếp cận kỹ thuật và luồng tham quan;

+ Có hệ thống kiểm soát mùi, tiếng ồn, an toàn điện, an toàn hóa chất;

+ Có quan trắc tự động chất lượng nước đầu vào, đầu ra;

+ Có dữ liệu vận hành phục vụ điều hành, báo cáo và giám sát.

5.2. Khu hồ sinh thái và tái sử dụng nước sau xử lý

- Nước sau xử lý, nếu đạt yêu cầu theo quy chuẩn và mục đích sử dụng, có thể được nghiên cứu bổ sung vào hồ sinh thái, hồ cảnh quan hoặc hệ thống tưới cây. Khu hồ sinh thái có thể đóng vai trò:

+ Tạo cảnh quan mặt nước;

+ Điều hòa vi khí hậu;

+ Là vùng đệm sinh thái;

+ Minh họa trực quan cho quá trình tái sử dụng nước;

+ Hỗ trợ giáo dục cộng đồng về vòng tuần hoàn nước đô thị.

- Tùy điều kiện cụ thể, có thể nghiên cứu kết hợp hồ sinh học, vùng thực vật thủy sinh, đất ngập nước nhân tạo hoặc mương cảnh quan sinh thái.

5.3. Khu cây xanh, đường dạo và không gian công cộng có kiểm soát

- Khu cây xanh và đường dạo được bố trí ở vùng đệm, không xâm phạm khu kỹ thuật nguy hiểm. Không gian này có thể phục vụ đi bộ, nghỉ ngơi, quan sát cảnh quan, trải nghiệm môi trường và tổ chức hoạt động cộng đồng quy mô phù hợp.

- Nguyên tắc thiết kế gồm:

+ Cây xanh bản địa, dễ chăm sóc, chịu được điều kiện đô thị;

+ Tận dụng nước sau xử lý đạt chuẩn để tưới;

+ Vật liệu đường dạo thấm nước, thân thiện môi trường;

+ Chiếu sáng tiết kiệm năng lượng;

+ Hạn chế bê tông hóa quá mức;

+ Bảo đảm an toàn, vệ sinh và kiểm soát an ninh.

5.4. Khu giáo dục môi trường và truyền thông cộng đồng

- Đây là điểm khác biệt quan trọng của mô hình. Công trình xử lý nước thải cần được chuyển hóa thành một “lớp học mở” về môi trường đô thị.

- Có thể bố trí:

+ Không gian trưng bày quy trình xử lý nước thải;

+ Bảng thông tin về vòng tuần hoàn nước;

+ Mô hình trực quan về cống thu gom, trạm bơm, nhà máy xử lý;

+ Màn hình hiển thị một số chỉ số môi trường cơ bản;

+ Tuyến tham quan dành cho học sinh, sinh viên, đoàn thể và cộng đồng;

+ Chương trình truyền thông về không xả rác xuống cống, bảo vệ hệ thống thoát nước, tiết kiệm nước và tái sử dụng nước.

5.5. Hệ thống quản lý thông minh

- Mô hình cần tích hợp các công nghệ quản lý phù hợp, tránh chạy theo hình thức. Các nhóm công nghệ ưu tiên gồm:

+ Hệ thống SCADA phục vụ điều khiển, giám sát thiết bị;

+ Cảm biến chất lượng nước, lưu lượng, mực nước, năng lượng tiêu thụ;

+ Camera giám sát an ninh và an toàn vận hành;

+ Hệ thống cảnh báo mùi, tiếng ồn, sự cố môi trường;

+ Bản đồ GIS quản lý tuyến cống, trạm bơm, điểm xả, khu vực phục vụ;

+ Cơ sở dữ liệu vận hành phục vụ báo cáo, phân tích và ra quyết định;

+ Kết nối từng bước với trung tâm điều hành đô thị thông minh của tỉnh khi đủ điều kiện.

5.6. Khu năng lượng xanh và vận hành tiết kiệm

- Có thể nghiên cứu lắp đặt điện mặt trời mái nhà, chiếu sáng năng lượng mặt trời, thiết bị tiết kiệm điện, biến tần cho bơm, tối ưu hóa chu kỳ vận hành và quản lý tiêu hao năng lượng.

- Mục tiêu là từng bước giảm chi phí vận hành, giảm phát thải, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách và tạo hình ảnh công trình môi trường xanh, hiện đại.

5.7. Không gian dữ liệu mở có chọn lọc

- Một số dữ liệu môi trường có thể được công khai ở mức phù hợp để người dân hiểu, theo dõi và giám sát, ví dụ:

+ Lưu lượng nước thải xử lý trong ngày;

+ Một số chỉ tiêu chất lượng nước sau xử lý;

+ Lượng nước tái sử dụng;

+ Lượng điện tiết kiệm;

+ Diện tích cây xanh được tưới bằng nước tái sử dụng;

+ Các thông điệp bảo vệ môi trường.

- Việc công khai dữ liệu cần bảo đảm đúng quy định, không làm lộ thông tin kỹ thuật nhạy cảm, không gây hiểu nhầm và được kiểm duyệt bởi cơ quan quản lý.

6. Phạm vi áp dụng tại tỉnh Bắc Ninh mới

Mô hình có thể nghiên cứu áp dụng theo ba cấp độ.

6.1. Cấp độ thí điểm

- Lựa chọn một công trình xử lý nước thải hiện hữu hoặc dự kiến đầu tư mới có đủ điều kiện về quỹ đất, vị trí, khả năng kết nối giao thông, khoảng cách an toàn môi trường và nhu cầu phục vụ cộng đồng.

- Ở cấp độ này, chưa cần triển khai toàn bộ mô hình. Có thể thí điểm trước các hạng mục:

+ Cải tạo cảnh quan vùng đệm;

+ Trồng cây xanh;

+ Tạo tuyến tham quan kỹ thuật có kiểm soát;

+ Lắp đặt bảng truyền thông môi trường;

+ Tái sử dụng một phần nước sau xử lý cho tưới cây;

+ Bổ sung cảm biến và màn hình hiển thị thông tin cơ bản.

6.2. Cấp độ khu vực đô thị trọng điểm

- Sau giai đoạn thí điểm, có thể lựa chọn các khu vực đô thị trọng điểm thuộc Bắc Giang cũ và Bắc Ninh cũ để hình thành mạng lưới công trình xử lý nước thải xanh - thông minh.

- Các đô thị có mật độ dân cư cao, áp lực thoát nước lớn, nhu cầu không gian xanh lớn và có định hướng phát triển đô thị thông minh nên được ưu tiên nghiên cứu.

6.3. Cấp độ toàn tỉnh

Về dài hạn, tỉnh Bắc Ninh có thể xây dựng bộ tiêu chí về công trình xử lý nước thải thân thiện với cộng đồng, tiến tới hình thành mạng lưới hạ tầng môi trường xanh, thông minh, có dữ liệu quản lý tập trung và phục vụ trực tiếp cho phát triển bền vững.

7. Lộ trình thực hiện đề xuất

Giai đoạn 1: Khảo sát và lựa chọn địa điểm

- Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải phối hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị tư vấn và chính quyền địa phương rà soát các công trình xử lý nước thải hiện hữu hoặc dự kiến đầu tư.

- Nội dung khảo sát gồm:

+ Hiện trạng công trình;

+ Diện tích đất;

+ Khoảng cách tới khu dân cư;

+ Công suất xử lý;

+ Chất lượng nước sau xử lý;

+ Hiện trạng cây xanh, mặt nước, cảnh quan;

+ Khả năng kết nối giao thông;

+ Điều kiện an toàn kỹ thuật;

+ Khả năng tổ chức không gian công cộng có kiểm soát.

Giai đoạn 2: Xây dựng ý tưởng quy hoạch và thiết kế mô hình

- Trên cơ sở khảo sát, lập phương án ý tưởng gồm:

+ Sơ đồ phân khu chức năng;

+ Phương án cải tạo cảnh quan;

+ Phương án tái sử dụng nước sau xử lý;

+ Phương án quản lý vận hành thông minh;

+ Phương án truyền thông, giáo dục môi trường;

+ Phương án bảo đảm an toàn;

+ Dự kiến tổng mức đầu tư hoặc chi phí thí điểm.

Giai đoạn 3: Thí điểm các hạng mục khả thi

- Ưu tiên triển khai các hạng mục có chi phí vừa phải, hiệu quả rõ, dễ quản lý:

+ Cây xanh và cảnh quan vùng đệm;

+ Hệ thống tưới cây bằng nước sau xử lý đạt chuẩn;

+ Bảng thông tin, pano, mô hình giáo dục môi trường;

+ Đường dạo kỹ thuật có kiểm soát;

+ Quan trắc, cảm biến và hiển thị dữ liệu cơ bản;

+ Camera giám sát an ninh;

+ Chiếu sáng tiết kiệm năng lượng.

Giai đoạn 4: Đánh giá hiệu quả

- Sau thời gian thí điểm, đánh giá theo các nhóm tiêu chí:

+ Hiệu quả môi trường;

+ Hiệu quả vận hành;

+ Hiệu quả tiết kiệm nước, tiết kiệm năng lượng;

+ Mức độ hài lòng của người dân;

+ Tác động truyền thông;

+ Khả năng nhân rộng;

+ Khả năng huy động nguồn lực xã hội hóa.

Giai đoạn 5: Hoàn thiện mô hình và nhân rộng

Trên cơ sở kết quả thí điểm, hoàn thiện quy trình quản lý, tiêu chí kỹ thuật, định mức vận hành, mô hình tài chính và cơ chế phối hợp để nhân rộng tại các đô thị khác trong tỉnh Bắc Ninh.

8. Cơ chế tổ chức thực hiện

- Để mô hình khả thi, cần có cơ chế phối hợp rõ ràng.

- Sở Xây dựng giữ vai trò cơ quan quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị, định hướng quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm tra và hướng dẫn triển khai.

- Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải là đơn vị nòng cốt trong khảo sát, đề xuất mô hình, quản lý vận hành, cung cấp dữ liệu kỹ thuật và tổ chức thực hiện thí điểm.

- Chính quyền cấp xã, phường phối hợp trong công tác quản lý địa bàn, tuyên truyền cộng đồng, bảo vệ công trình, kết nối người dân với mô hình.

- Các đơn vị tư vấn, chuyên gia, trường đại học, viện nghiên cứu tham gia nghiên cứu giải pháp công nghệ, thiết kế cảnh quan, đánh giá môi trường và đề xuất mô hình quản trị.

- Doanh nghiệp có thể tham gia theo hình thức xã hội hóa, tài trợ thiết bị, đầu tư tiện ích công cộng, năng lượng xanh, truyền thông môi trường hoặc hợp tác công tư theo quy định.

- Người dân, học sinh, sinh viên và các tổ chức xã hội là đối tượng thụ hưởng, đồng thời tham gia giám sát, bảo vệ và lan tỏa ý thức bảo vệ hạ tầng thoát nước, môi trường nước đô thị.

9. Một số giải pháp trọng tâm

9.1. Giải pháp quy hoạch

- Khi quy hoạch mới hoặc cải tạo nhà máy xử lý nước thải, cần tính đến không gian cây xanh, vùng đệm, mặt nước cảnh quan, tuyến tham quan giáo dục môi trường và khả năng kết nối với không gian công cộng lân cận.

- Không nên coi nhà máy xử lý nước thải là khu kỹ thuật biệt lập hoàn toàn, nhưng cũng không được mở cửa tự do thiếu kiểm soát. Cần thiết kế theo nguyên tắc “mở có kiểm soát, thân thiện nhưng an toàn”.

9.2. Giải pháp công nghệ

- Ưu tiên công nghệ phù hợp, dễ vận hành, có khả năng bảo trì tại địa phương, tránh đầu tư dàn trải hoặc hình thức.

- Các công nghệ nên tập trung vào:

+ Kiểm soát chất lượng nước;

+ Giảm mùi;

+ Tối ưu năng lượng;

+ Tái sử dụng nước;

+ Quản lý tuyến cống và trạm bơm bằng dữ liệu;

+ Cảnh báo sự cố;

+ Công khai thông tin môi trường ở mức phù hợp.

9.3. Giải pháp tài chính

- Nguồn lực thực hiện có thể kết hợp:

+ Ngân sách nhà nước;

+ Nguồn sự nghiệp môi trường;

+ Nguồn duy tu, bảo trì hạ tầng kỹ thuật;

+ Nguồn đầu tư công;

+ Nguồn xã hội hóa;

+ Tài trợ doanh nghiệp;

+ Hợp tác công tư đối với một số tiện ích phù hợp.

- Cần tránh thương mại hóa quá mức làm mất bản chất công cộng, sinh thái và giáo dục môi trường của mô hình.

9.4. Giải pháp quản lý vận hành

- Trung tâm cần xây dựng quy trình vận hành riêng cho mô hình, bao gồm:

+ Quy trình vận hành kỹ thuật;

+ Quy trình bảo trì cảnh quan;

+ Quy trình sử dụng nước sau xử lý;

+ Quy trình tiếp đón tham quan;

+ Quy trình an toàn lao động;

+ Quy trình ứng phó sự cố;

+ Quy trình công khai dữ liệu;

+ Quy trình phối hợp với địa phương và lực lượng bảo vệ.

9.5. Giải pháp truyền thông

- Cần xây dựng thông điệp dễ hiểu: “Nước thải sau xử lý không còn là thứ phải che giấu, mà là minh chứng cho năng lực quản trị môi trường của đô thị hiện đại.”

- Thông qua mô hình này, người dân có thể hiểu rõ hơn vai trò của hệ thống thoát nước, trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải; từ đó nâng cao ý thức không xả rác xuống cống, không đấu nối sai quy định, bảo vệ tài sản công và đồng hành với chính quyền trong bảo vệ môi trường.

10. Hiệu quả dự kiến

10.1. Hiệu quả môi trường

Mô hình góp phần nâng cao chất lượng xử lý nước thải, tăng khả năng tái sử dụng nước, bổ sung không gian xanh, cải thiện vi khí hậu, giảm áp lực lên nguồn nước sạch và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

10.2. Hiệu quả kinh tế

Việc tái sử dụng nước sau xử lý cho tưới cây, rửa đường hoặc các mục đích phù hợp có thể giảm chi phí sử dụng nước sạch. Ứng dụng công nghệ quản lý thông minh giúp tiết kiệm năng lượng, giảm nhân công thủ công, nâng cao hiệu quả vận hành và sử dụng ngân sách.

10.3. Hiệu quả xã hội

Công trình xử lý nước thải được chuyển hóa thành không gian sinh thái, giáo dục và trải nghiệm cộng đồng, giúp thay đổi nhận thức của người dân về hạ tầng môi trường. Đây cũng có thể trở thành điểm đến giáo dục môi trường cho học sinh, sinh viên và các tổ chức xã hội.

10.4. Hiệu quả quản trị đô thị

Mô hình tạo điều kiện hình thành cơ sở dữ liệu vận hành hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải, phục vụ điều hành, kiểm tra, báo cáo, cảnh báo sự cố và kết nối với đô thị thông minh. Đây là bước chuyển từ quản lý công trình đơn lẻ sang quản trị hạ tầng kỹ thuật bằng dữ liệu.

10.5. Hiệu quả hình ảnh địa phương

Nếu được triển khai thành công, Bắc Ninh có thể hình thành một mô hình điểm về công trình xử lý nước thải xanh, thông minh, thân thiện với cộng đồng; qua đó khẳng định định hướng phát triển đô thị văn minh, hiện đại, sinh thái và bền vững sau hợp nhất.

11. Kiến nghị

Một là, tỉnh Bắc Ninh cần nghiên cứu lựa chọn một công trình xử lý nước thải phù hợp để thí điểm mô hình công viên sinh thái thông minh gắn với xử lý và tái sử dụng nước thải.

Hai là, Sở Xây dựng xem xét giao Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan khảo sát, lập đề xuất mô hình thí điểm.

Ba là, cần xây dựng bộ tiêu chí ban đầu đối với công trình xử lý nước thải xanh - thông minh - thân thiện cộng đồng, làm cơ sở cho đầu tư, quản lý và nhân rộng.

Bốn là, cần lồng ghép mô hình này trong quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh, kinh tế tuần hoàn và bảo vệ môi trường của tỉnh Bắc Ninh.

Năm là, cần có cơ chế huy động chuyên gia, nhà khoa học, doanh nghiệp công nghệ, đơn vị tư vấn cảnh quan và cộng đồng dân cư cùng tham gia.

12. Kết luận

Mô hình công viên sinh thái thông minh gắn với xử lý nước thải là hướng tiếp cận mới, phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh và kinh tế tuần hoàn tại tỉnh Bắc Ninh mới.

Đây không chỉ là giải pháp kỹ thuật để xử lý nước thải, mà còn là giải pháp quản trị đô thị, giải pháp cảnh quan, giải pháp giáo dục môi trường và giải pháp nâng cao chất lượng sống của người dân.

Từ thực tiễn quản lý hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, tỉnh Bắc Ninh có đủ cơ sở để nghiên cứu, thí điểm và từng bước nhân rộng mô hình này. Nếu được triển khai bài bản, công trình xử lý nước thải có thể chuyển mình từ một hạ tầng kỹ thuật ít được chú ý thành một biểu tượng mới của đô thị xanh, thông minh, văn minh và bền vững.

Thông điệp trung tâm của tham luận: Biến nước thải thành tài nguyên, biến công trình kỹ thuật thành không gian sinh thái, biến dữ liệu vận hành thành năng lực quản trị đô thị thông minh và biến nhận thức cộng đồng thành sức mạnh bảo vệ môi trường bền vững cho Bắc Ninh mới.