NƯỚC THẢI “ĐẠT CỘT A, CỘT B” LÀ GÌ?
Hiểu đúng quy chuẩn để xử lý đúng và bảo vệ môi trường
Trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải, chúng ta thường nghe những cách nói quen thuộc như:
“Nước thải sau xử lý đạt cột A”, “đạt cột B”, “đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường”.
Nghe thì đơn giản, nhưng để kết luận một nguồn nước thải “đạt” hay “không đạt” không thể chỉ nhìn nước trong hay đục, còn mùi hay không có mùi, cũng không thể chỉ căn cứ vào một vài chỉ số riêng lẻ.
Muốn đánh giá đúng phải xác định được:
Đó là loại nước thải gì? Thuộc Bảng 1 hay Bảng 2 của Quy chuẩn? Lưu lượng xả thải bao nhiêu? Nguồn tiếp nhận là nguồn nào? Áp dụng cột A, B hay C? Những thông số nào phải kiểm soát và giá trị giới hạn tương ứng là bao nhiêu?
Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải Bắc Ninh xin chia sẻ một số nội dung cơ bản để cán bộ, người dân, doanh nghiệp và các tổ chức cùng hiểu đúng về vấn đề này.
1. Cần hiểu đúng: QCVN và TCVN không phải là một
Trong thực tế vẫn thường gặp những cách nói như:
“Nước thải đạt TCVN cột A” hoặc “nước thải đạt tiêu chuẩn cột B”.
Cách nói này chưa thật sự chính xác.
TCVN là Tiêu chuẩn quốc gia.
QCVN là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Đối với nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, QCVN 14:2025/BTNMT quy định các giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm khi nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận. Quy chuẩn áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động xả nước thải thuộc phạm vi điều chỉnh.
Vì vậy, khi nói về chất lượng nước thải sau xử lý, cách diễn đạt chính xác hơn là:
Nước thải sau xử lý đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các yêu cầu pháp lý áp dụng đối với công trình đó.
2. Trước khi nói “đạt cột A” phải xác định đúng loại nước thải
QCVN 14:2025/BTNMT phân biệt rõ:
Nước thải sinh hoạt
Là nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân hoặc từ một số hoạt động kinh doanh, dịch vụ được Quy chuẩn xác định.
Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
Là nước thải phát sinh từ đô thị, khu dân cư tập trung.
Đây là sự phân biệt rất quan trọng bởi:
-
Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung áp dụng Bảng 1;
-
Nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở áp dụng Bảng 2.
Hai bảng này không có cùng một bộ giá trị giới hạn.
Do đó:
Không có một bộ “chỉ số cột A” duy nhất áp dụng cho tất cả các công trình xử lý nước thải.
3. Cột A, B và C thực chất là gì?
Theo QCVN 14:2025/BTNMT, cột A, B và C là các mức giới hạn gắn với phân vùng xả nước thải và chất lượng của nguồn nước tiếp nhận.
Cột A
Áp dụng khi nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt; hoặc nguồn nước có mục tiêu quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước tương ứng Mức A theo QCVN 08:2023/BTNMT; hoặc theo quy định của UBND cấp tỉnh.
Cột B
Áp dụng khi nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận có mục tiêu quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước tương ứng Mức B theo QCVN 08:2023/BTNMT; hoặc theo quy định của UBND cấp tỉnh.
Cột C
Áp dụng đối với nguồn tiếp nhận không thuộc các trường hợp áp dụng cột A và cột B.
Như vậy, không nên hiểu đơn giản rằng:
“Cột A là nhà máy tốt; cột B là nhà máy kém.”
Điều cần quan tâm là:
Công trình đó phải đáp ứng đúng cột, đúng giới hạn và đúng các thông số được pháp luật quy định cho chính công trình và nguồn tiếp nhận đó.
4. Đối với nước thải đô thị, khu dân cư tập trung: phải xét cả lưu lượng xả thải
Đây là điểm rất quan trọng.
QCVN 14:2025/BTNMT quy định giá trị giới hạn đối với nước thải đô thị, khu dân cư tập trung tại Bảng 1, căn cứ đồng thời vào:
cột A/B/C + lưu lượng xả thải F.
Lưu lượng được chia thành ba nhóm:
-
F ≤ 2.000 m³/ngày;
-
2.000 < F ≤ 20.000 m³/ngày;
-
F > 20.000 m³/ngày.
Ví dụ, riêng cột A:
| Thông số | F ≤ 2.000 m³/ngày | 2.000 < F ≤ 20.000 m³/ngày | F > 20.000 m³/ngày |
|---|---|---|---|
| BOD₅ (20°C) | ≤ 25 mg/L | ≤ 20 mg/L | ≤ 15 mg/L |
| COD | ≤ 50 mg/L | ≤ 40 mg/L | ≤ 35 mg/L |
| TSS | ≤ 35 mg/L | ≤ 30 mg/L | ≤ 25 mg/L |
| Amoni, tính theo N | ≤ 4,0 mg/L | ≤ 4,0 mg/L | ≤ 4,0 mg/L |
| Tổng Nitơ | ≤ 25 mg/L | ≤ 20 mg/L | ≤ 20 mg/L |
| Tổng Coliform | ≤ 3.000 | ≤ 3.000 | ≤ 3.000 MPN hoặc CFU/100 mL |
Các giá trị BOD₅, COD, TSS, Amoni và Tổng Nitơ trên được quy định trực tiếp tại Bảng 1. Tổng Coliform cột A là ≤3.000 MPN hoặc CFU/100 mL ở cả ba nhóm lưu lượng.
Điều này cho thấy:
Chỉ nói “nước thải đạt cột A” vẫn chưa đủ; đối với nước thải đô thị còn phải biết lưu lượng xả thải thuộc nhóm nào.
5. Tổng Phốt pho còn phụ thuộc loại nguồn tiếp nhận
Đối với nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, giới hạn Tổng Phốt pho không chỉ phụ thuộc lưu lượng mà còn phụ thuộc loại nguồn tiếp nhận.
Quy chuẩn phân biệt:
-
nguồn tiếp nhận là hồ, ao, đầm;
-
nguồn tiếp nhận là sông, suối, khe, kênh, mương, rạch và vùng nước biển.
Đây là một ví dụ cho thấy việc đánh giá chất lượng nước thải không thể chỉ lấy một con số trên mạng rồi áp dụng cho tất cả các trường hợp.
6. Nước thải sinh hoạt của dự án, cơ sở lại có một bảng riêng
Đối với nước thải sinh hoạt của dự án đầu tư, cơ sở, QCVN quy định tại Bảng 2.
Một số thông số chính như sau:
| Thông số | Cột A | Cột B | Cột C |
|---|---|---|---|
| pH | 5–9 | 5–9 | 5–9 |
| BOD₅ | ≤ 25 | ≤ 30 | ≤ 40 mg/L |
| COD | ≤ 50 | ≤ 60 | ≤ 70 mg/L |
| TOC | ≤ 40 | ≤ 45 | ≤ 50 mg/L |
| TSS | ≤ 30 | ≤ 100 | ≤ 100 mg/L |
| Amoni, tính theo N | ≤ 4,0 | ≤ 8,0 | ≤ 10 mg/L |
| Tổng Nitơ | ≤ 20 | ≤ 30 | ≤ 35 mg/L |
| Tổng Coliform | ≤ 3.000 | ≤ 5.000 | ≤ 5.000 MPN hoặc CFU/100 mL |
Riêng Tổng Phốt pho:
Nguồn tiếp nhận là hồ:
A ≤ 1,5; B ≤ 2,0; C ≤ 2,0 mg/L.
Nguồn tiếp nhận là sông, vùng nước biển:
A ≤ 2,5; B ≤ 3,0; C ≤ 4,0 mg/L.
Như vậy, Bảng 1 và Bảng 2 tuyệt đối không nên trộn lẫn với nhau.
7. BOD, COD, TSS, Amoni, Nitơ… nói lên điều gì?
BOD₅ – Nhu cầu ôxy sinh hóa
Có thể hiểu đơn giản đây là thông số phản ánh lượng chất hữu cơ có khả năng bị vi sinh vật phân hủy.
BOD₅ cao thường phản ánh lượng chất hữu cơ trong nước còn lớn, có khả năng làm tiêu hao ôxy hòa tan trong nguồn tiếp nhận.
COD – Nhu cầu ôxy hóa học
COD phản ánh lượng chất trong nước có khả năng bị ôxy hóa bằng phương pháp hóa học.
Đây là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải.
TOC – Tổng Cacbon hữu cơ
TOC phản ánh tổng lượng cacbon có trong các hợp chất hữu cơ của nước.
QCVN 14:2025/BTNMT quy định khuyến khích lựa chọn TOC thay cho COD.
TSS – Tổng chất rắn lơ lửng
Là lượng chất rắn chưa hòa tan còn lơ lửng trong nước.
TSS cao có thể gây đục nước, lắng đọng và ảnh hưởng đến nguồn tiếp nhận.
Amoni và Tổng Nitơ
Đây là các thông số rất quan trọng trong quá trình xử lý Nitơ.
Nếu không được xử lý tốt, chúng có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng nước và hệ sinh thái nguồn tiếp nhận.
Tổng Phốt pho
Phốt pho cùng với Nitơ là chất dinh dưỡng. Hàm lượng quá cao có thể góp phần gây hiện tượng phú dưỡng ở sông, hồ.
Tổng Coliform
Đây là chỉ tiêu vi sinh dùng để đánh giá tình trạng ô nhiễm vi sinh của nước.
8. Nước nhìn trong chưa chắc đã “đạt cột A”
Đây là điều người dân và cả người vận hành cần đặc biệt lưu ý.
Một dòng nước sau xử lý có thể:
-
khá trong;
-
ít mùi;
-
không còn rác;
-
không có màu bất thường;
nhưng vẫn có thể không đáp ứng giới hạn đối với BOD₅, COD, Amoni, Nitơ, Phốt pho, Coliform hoặc các chất ô nhiễm khác.
Ngược lại, việc kết luận nước thải có tuân thủ Quy chuẩn hay không phải thông qua quan trắc và thử nghiệm mẫu nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
Vì vậy:
Nước trong là dấu hiệu cảm quan; “nước đạt quy chuẩn” phải được chứng minh bằng kết quả phân tích.
9. Không phải chỉ kiểm tra BOD và COD là đủ
QCVN quy định các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn áp dụng cho dự án, cơ sở phải được thể hiện trong:
-
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
-
Giấy phép môi trường;
-
văn bản đăng ký môi trường.
Đối với nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, các chất ô nhiễm tại Bảng 1 phải được kiểm soát.
Ngoài ra còn có thể phải kiểm soát:
-
Chloroform, Clo khi hệ thống xử lý sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng gốc Clo;
-
các chất ô nhiễm đặc trưng khác khi hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị có tiếp nhận nước thải công nghiệp.
Đây là nội dung đặc biệt quan trọng đối với người quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải.
10. Khi nào có thể kết luận nước thải “đạt”?
QCVN quy định việc xả nước thải được đánh giá là tuân thủ khi kết quả quan trắc, phân tích các chất ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn cho phép tương ứng.
Đối với nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, căn cứ chính là Bảng 1 của QCVN 14:2025/BTNMT và các quy định liên quan đối với chất ô nhiễm khác.
Đối với nước thải sinh hoạt, căn cứ Bảng 2 và các quy định liên quan.
Có thể hiểu rất đơn giản:
Muốn nói “ĐẠT”, phải có số liệu chứng minh “ĐẠT”.
Không nên kết luận chỉ bằng quan sát cảm quan hoặc chỉ dựa vào một thông số duy nhất.
11. Một nhà máy xử lý nước thải thực chất đang làm gì?
Có thể hình dung một cách đơn giản:
NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO
↓
Tách rác – tách cát
↓
Xử lý các chất hữu cơ
↓
Xử lý Amoni – Nitơ – Phốt pho
↓
Lắng – tách bùn
↓
Khử trùng
↓
Kiểm soát chất lượng nước đầu ra
↓
NƯỚC SAU XỬ LÝ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
↓
XẢ VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN
Xử lý nước thải vì vậy không phải đơn giản là “lọc cho nước trong”.
Đó là một chuỗi công nghệ và quá trình vận hành phải được kiểm soát liên tục.
12. Người vận hành phải hiểu những gì đang xảy ra trong hệ thống
Một nhà máy xử lý nước thải tốt không thể chỉ chờ đến lúc lấy mẫu cuối đường ống mới biết hệ thống có hoạt động ổn định hay không.
Người vận hành cần thường xuyên theo dõi:
-
lưu lượng nước thải đầu vào;
-
đặc tính nước đầu vào;
-
pH;
-
ôxy hòa tan;
-
tình trạng bùn hoạt tính;
-
hoạt động của máy thổi khí;
-
bơm và các thiết bị công nghệ;
-
quá trình xử lý Amoni và Nitơ;
-
khả năng xử lý Phốt pho;
-
tình trạng bể lắng;
-
công đoạn khử trùng;
-
bùn thải;
-
kết quả quan trắc;
-
các hiện tượng bất thường về màu, mùi, bọt và lưu lượng.
Có thể nói:
Chất lượng nước đầu ra là kết quả của toàn bộ quá trình vận hành phía trước.
13. Việc lấy mẫu và phân tích cũng phải đúng phương pháp
QCVN 14:2025/BTNMT không chỉ quy định các giới hạn mà còn quy định phương pháp, kỹ thuật lấy mẫu và xác định các chất ô nhiễm.
Phụ lục 2 của Quy chuẩn viện dẫn các phương pháp TCVN và các phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với pH, BOD₅, COD, TOC, TSS, Amoni, Tổng Nitơ, Tổng Phốt pho, Coliform và các thông số khác.
Đối với số liệu dùng cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước, việc quan trắc, phân tích phải được thực hiện bởi tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định.
Như vậy:
Đúng chỉ tiêu nhưng lấy mẫu hoặc phân tích không đúng phương pháp cũng không phải là cách đánh giá chuyên nghiệp và đầy đủ.
14. Nước thải đạt quy chuẩn không có nghĩa là nước uống được
Đây là một cách hiểu sai cũng cần tránh.
“Nước thải sau xử lý đáp ứng quy chuẩn” có nghĩa là các thông số phải kiểm soát đáp ứng giới hạn quy định để xả vào nguồn tiếp nhận.
Điều đó không đồng nghĩa với nước sạch dùng cho ăn uống.
Mỗi mục đích sử dụng nước có những yêu cầu chất lượng và quy chuẩn riêng.
Vì vậy:
NƯỚC THẢI ĐẠT QUY CHUẨN ≠ NƯỚC UỐNG TRỰC TIẾP.
15. Muốn biết một nhà máy “đạt cột nào”, hãy kiểm tra 6 câu hỏi
1. Đây là loại nước thải gì?
Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung hay nước thải sinh hoạt của dự án, cơ sở?
2. Áp dụng Bảng 1 hay Bảng 2?
Đây là bước phải xác định trước khi đọc các con số.
3. Nếu là nước thải đô thị, lưu lượng F bao nhiêu?
F ≤ 2.000; 2.000 < F ≤ 20.000; hay F > 20.000 m³/ngày?
4. Nguồn tiếp nhận là nguồn nước nào?
Hồ, sông, kênh, mương hay nguồn nước có chức năng, mục tiêu chất lượng cụ thể?
5. Áp dụng cột A, B hay C?
Phải căn cứ đúng quy định về phân vùng xả nước thải.
6. Kết quả quan trắc của từng thông số phải kiểm soát là bao nhiêu?
Chỉ khi kết quả không vượt giới hạn tương ứng mới có căn cứ đánh giá việc xả nước thải phù hợp với Quy chuẩn.
16. Đừng vội tin một bảng số liệu được chia sẻ trên mạng
Chỉ một cụm từ “cột A” chưa đủ để biết một con số có đúng với công trình hay không.
Trước một bảng số liệu, cần hỏi:
Nó thuộc QCVN nào?
Bảng 1 hay Bảng 2?
Nước thải đô thị hay nước thải sinh hoạt?
Lưu lượng bao nhiêu?
Nguồn tiếp nhận là gì?
Cột nào đang áp dụng?
Vì vậy, khi sử dụng số liệu chuyên môn, cần đối chiếu trực tiếp với Quy chuẩn và hồ sơ pháp lý áp dụng đối với công trình, thay vì chỉ căn cứ vào một ảnh chụp hoặc bảng số liệu không rõ nguồn.
17. Thông điệp của Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải Bắc Ninh
Xử lý nước thải là một trong những nhiệm vụ cốt lõi của Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải Bắc Ninh.
Một mét khối nước thải được thu gom mới chỉ là bước đầu.
Mục tiêu cuối cùng phải là:
THU GOM ĐÚNG – XỬ LÝ ĐÚNG CÔNG NGHỆ – VẬN HÀNH ỔN ĐỊNH – QUAN TRẮC KHÁCH QUAN – NƯỚC SAU XỬ LÝ ĐÁP ỨNG ĐÚNG YÊU CẦU TRƯỚC KHI TRẢ LẠI MÔI TRƯỜNG.
Mỗi cán bộ vận hành phải hiểu mình đang kiểm soát thông số gì, giới hạn phải đáp ứng là bao nhiêu và tại sao phải kiểm soát.
Mỗi cơ quan, doanh nghiệp phải có trách nhiệm đối với nguồn nước thải do mình phát sinh.
Mỗi người dân cũng có thể góp phần bằng những việc rất thiết thực: không xả rác, dầu mỡ, hóa chất và chất độc hại xuống hệ thống thoát nước; sử dụng nước hợp lý; bảo vệ hệ thống thu gom nước thải và cùng chung tay bảo vệ nguồn nước.
Bởi cuối cùng:
Nước thải chúng ta xả hôm nay sẽ trở lại vòng tuần hoàn của tự nhiên. Xử lý tốt nước thải chính là bảo vệ nguồn nước, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường sống cho hôm nay và các thế hệ mai sau.
TRUNG TÂM THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẮC NINH
Hiểu đúng quy chuẩn – Xử lý đúng công nghệ – Vận hành đúng quy trình – Bảo vệ nguồn nước – Vì đô thị xanh, sạch và bền vững.
Lưu ý: Bài viết nhằm phổ biến kiến thức chuyên môn. Việc xác định các thông số, giá trị giới hạn và yêu cầu áp dụng đối với từng công trình cụ thể phải căn cứ quy chuẩn kỹ thuật, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, văn bản đăng ký môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.


