
Thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh tại Văn bản số 5098/UBND-KTN ngày 25/5/2026 về việc rà soát các trạm xử lý nước thải trong các khu đô thị, khu dân cư; Văn bản số 4637/SXD-PTĐT của Sở Xây dựng về việc rà soát các trạm xử lý nước thải tại các khu đô thị, khu dân cư trên địa bàn Bắc sông Cầu; đồng thời căn cứ Văn bản số 4126/UBND-KTN ngày 28/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện tiếp nhận bàn giao các công trình, hạng mục công trình trong khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải thông báo giao việc như sau:
1. Đơn vị được giao chủ trì
Giao Phòng Kỹ thuật chủ trì tham mưu, tổ chức thực hiện việc rà soát, tổng hợp, đánh giá hiện trạng các trạm xử lý nước thải tại các khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở trên địa bàn phía Bắc sông Cầu.
2. Đơn vị phối hợp
Phòng Kỹ thuật chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp và các phòng, bộ phận có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng yêu cầu của UBND tỉnh và Sở Xây dựng.
3. Nội dung công việc cụ thể
Phòng Kỹ thuật chủ trì thực hiện các nội dung sau:
3.1. Rà soát, lập danh sách các trạm xử lý nước thải
Rà soát, tổng hợp đầy đủ danh sách các trạm xử lý nước thải trên địa bàn phía Bắc sông Cầu, bao gồm:
- Các trạm xử lý nước thải tập trung đã được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
- Các trạm xử lý nước thải được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách tại các khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở;
- Các trạm xử lý nước thải đã được bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, vận hành;
- Các trạm xử lý nước thải chưa bàn giao, đang do chủ đầu tư hoặc đơn vị khác quản lý, vận hành.
Nội dung rà soát cần thể hiện rõ tên công trình, địa điểm, chủ đầu tư, nguồn vốn đầu tư, công suất thiết kế, công suất vận hành thực tế, hiện trạng hoạt động, đơn vị đang quản lý vận hành và tình trạng hồ sơ pháp lý có liên quan.
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý, vận hành các trạm xử lý nước thải
Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực trạng các trạm xử lý nước thải tại các khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở, trong đó tập trung vào các nội dung:
- Tình trạng hoạt động của từng trạm xử lý nước thải;
- Hiệu quả xử lý nước thải so với công suất thiết kế và yêu cầu vận hành;
- Khó khăn, tồn tại, vướng mắc trong quá trình quản lý, vận hành;
- Nguyên nhân các trạm chưa hoạt động, hoạt động không ổn định hoặc chưa phát huy hiệu quả;
- Đánh giá sơ bộ khả năng đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị.
3.3. Rà soát tình hình tiếp nhận bàn giao
Phối hợp với Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp rà soát tình hình tiếp nhận bàn giao các trạm xử lý nước thải và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước, xử lý nước thải từ các chủ đầu tư trên địa bàn phía Bắc sông Cầu.
Nội dung báo cáo cần làm rõ:
- Các công trình, hạng mục công trình đã được bàn giao;
- Các công trình, hạng mục công trình chưa được bàn giao;
- Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tiếp nhận bàn giao;
- Trách nhiệm quản lý, vận hành trong thời gian chưa bàn giao;
- Đề xuất biện pháp tháo gỡ, đẩy nhanh tiến độ tiếp nhận bàn giao theo đúng quy định.
3.4. Kiểm tra việc thực hiện cam kết của các chủ đầu tư
Rà soát việc thực hiện cam kết của các chủ đầu tư khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở theo hồ sơ dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt là việc đầu tư, hoàn thiện, nghiệm thu, vận hành hệ thống xử lý nước thải.
Đối với các dự án chưa hoàn thiện hoặc chưa vận hành hệ thống xử lý nước thải theo quy định, tổng hợp, báo cáo và đề xuất cấp có thẩm quyền yêu cầu chủ đầu tư khẩn trương hoàn thiện, vận hành hệ thống xử lý nước thải đúng quy định trước khi thực hiện các bước tiếp theo của dự án hoặc quyết toán.
3.5. Rà soát khả năng đấu nối và đề xuất giải pháp kỹ thuật
Rà soát khả năng đấu nối nước thải từ các khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở vào hệ thống thu gom chung của đô thị.
Trường hợp khu vực chưa có hệ thống thu gom chung, nghiên cứu, đề xuất giải pháp xử lý phù hợp, bao gồm:
- Giải pháp xử lý tại chỗ;
- Lắp đặt các module xử lý cục bộ;
- Ưu tiên công nghệ thuần sinh học, tiết kiệm chi phí vận hành;
- Giải pháp kỹ thuật phù hợp với từng nhóm khu vực: dự án đầu tư công, dự án ngoài ngân sách, khu dân cư xen kẹp, khu dân cư hiện hữu.
3.6. Đề xuất cơ chế quản lý, vận hành
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải phù hợp với thực tế, trong đó lưu ý các nội dung:
- Cơ chế quản lý đối với hệ thống xử lý nước thải thuộc dự án đầu tư công;
- Cơ chế quản lý đối với hệ thống xử lý nước thải thuộc dự án ngoài ngân sách;
- Phương án quản lý đối với khu dân cư xen kẹp, khu dân cư hiện hữu;
- Đề xuất mô hình xã hội hóa trong quản lý, vận hành;
- Đề xuất phương pháp tính đúng, tính đủ giá dịch vụ thoát nước nhằm thu hút tổ chức, doanh nghiệp tham gia quản lý, vận hành.
3.7. Số hóa dữ liệu thoát nước thải
Phòng Kỹ thuật chủ trì phối hợp với các bộ phận liên quan rà soát, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu về hệ thống thoát nước thải và các trạm xử lý nước thải, từng bước phục vụ công tác số hóa cơ sở dữ liệu.
Nội dung số hóa cần hướng tới việc sẵn sàng tích hợp vào hệ thống CIM, Bản sao số — Digital Twin và các nền tảng quản lý đô thị thông minh của tỉnh trong thời gian tới, phục vụ theo dõi lưu lượng, chất lượng nước thải và tình trạng vận hành theo thời gian thực.
4. Sản phẩm thực hiện
Phòng Kỹ thuật chủ trì tham mưu xây dựng báo cáo tổng hợp của Trung tâm, trong đó gồm:
- Danh sách đầy đủ các trạm xử lý nước thải trên địa bàn phía Bắc sông Cầu;
- Bảng đánh giá hiện trạng, công suất, tình hình quản lý, vận hành từng trạm;
- Báo cáo tình hình tiếp nhận bàn giao các trạm xử lý nước thải và hệ thống hạ tầng kỹ thuật thoát nước, xử lý nước thải;
- Tổng hợp tồn tại, khó khăn, vướng mắc;
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, cơ chế vận hành;
- Đề xuất nội dung số hóa dữ liệu, phục vụ quản lý hệ thống thoát nước thải trong giai đoạn tiếp theo.
5. Thời gian thực hiện
Phòng Kỹ thuật chủ trì, phối hợp với Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp khẩn trương triển khai thực hiện, hoàn thành dự thảo báo cáo để trình lãnh đạo Trung tâm xem xét trước thời hạn Sở Xây dựng yêu cầu, bảo đảm có đủ thời gian kiểm tra, rà soát, hoàn thiện và gửi báo cáo đúng tiến độ.
6. Tổ chức thực hiện
Trưởng Phòng Kỹ thuật chịu trách nhiệm chủ trì, phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, viên chức thuộc phòng; chủ động liên hệ, phối hợp với Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp, UBND các phường, xã khu vực phía Bắc sông Cầu và các đơn vị liên quan để thu thập hồ sơ, số liệu, kiểm tra thực tế khi cần thiết.
Trưởng Phòng Quản lý các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về hiện trạng quản lý, vận hành, công suất, tình trạng hoạt động, hồ sơ tiếp nhận bàn giao và các khó khăn, vướng mắc tại các trạm xử lý nước thải, trạm bơm tăng áp thuộc phạm vi quản lý.
Yêu cầu các phòng, bộ phận có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo lãnh đạo Trung tâm để xem xét, chỉ đạo giải quyết.
Trung tâm Thoát nước và Xử lý nước thải thông báo để các phòng, bộ phận liên quan biết, phối hợp và thực hiện.

